Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 44/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên |
| Số hiệu: | 44/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hoàng Thị Thu H và Nguyễn Xuân D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ
Hưng Yên, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 237/2026/TLST-HNGĐ
ngày 15/4/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1998;
Nơi đăng ký HKTT: Thôn H, xã T, tỉnh Hưng Yên
Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã H, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/10/2017;
+ Cháu Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 06/10/2020;
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã T, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu T và cháu D1: Chị Hoàng Thị Thu H và
anh Nguyễn Xuân D là bố mẹ đẻ của các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân D và chị Hoàng Thị Thu H kết
hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại
UBND xã Đ(nay là UBND xã T), tỉnh Hưng Yên vào ngày 20/5/2016 theo quy
định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh D và chị H là hợp pháp, được
pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh chị
2
bình thường, đến khoảng đầu năm 2025 thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên
nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cách nuôi dạy con chung, lối sống, suy
nghĩ của hai người khác nhau khiến vợ chồng hay xảy ra cãi nhau. Ngoài ra, kinh
tế vợ chồng không có sự bàn bạc, thống nhất, kinh tế của ai làm ra tự quản lý, tự
chi tiêu dẫn đến kinh tế gặp nhiều khó khăn, dần dần tình cảm vợ chồng lạnh nhạt,
không còn mục đích sống chung nữa. Khoảng đầu tháng 6/2025, anh D và chị H
quyết định sống ly thân nhau, mỗi người ở một nơi, không còn quan tâm hay liên
lạc với nhau. Đến nay, anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục
đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn, yêu
cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: Anh D và chị H có chung quan điểm xác định, vợ chồng
anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/10/2017 và cháu
Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 06/10/2020. Ly hôn, anh D và chị H thỏa thuận thống
nhất, giao cả hai cháu Bảo T và cháu Thùy D1 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh D và chị H thỏa thuận, chị H không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng anh D. Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị Thu H được
quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác chung: Anh D và
chị H đều có chung quan điểm xác định, vợ chồng anh chị không có tài sản chung,
không có nợ chung, không có công sức đóng góp cho hai bên gia đình, không có
ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị H thỏa thuận, anh D tự nguyện nhận chịu
toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được
ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 21/4/2026 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã
hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân D và chị Hoàng Thị Thu H
thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Xuân D và chị Hoàng Thị Thu H có chung
quan điểm xác định, vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo T, sinh
ngày 23/10/2017 và cháu Nguyễn Thùy D1, sinh ngày 06/10/2020. Ly hôn, anh D
và chị H thỏa thuận thống nhất, giao cả hai cháu Bảo T và cháu Thùy D1 cho anh
D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu
đủ 18 tuổi, trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh D và chị H thỏa thuận,
chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D. Sau khi ly hôn, chị Hoàng
3
Thị Thu H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được
cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn
chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định
của Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác chung: Anh
Nguyễn Xuân D và chị Hoàng Thị Thu H xác định, vợ chồng anh chị không có tài
sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp cho hai bên gia đình,
không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân D và chị Hoàng Thị Thu H thỏa
thuận, anh D tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí anh D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
BLTU/26E/0001927 ngày 15/4/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 -
Hưng Yên. Anh D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng Yên;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã T, GCNKH số 28/2016;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Đã ký
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm