Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 50/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 50/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Đình M và Nguyễn Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - NG YÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
Số: 50/2026/ST-HN
ng Yên, ny 05 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào c Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia
đìnhm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ pm 2015;
- n cNghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vQuốc hội quy định vmức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý
sử dụng án p Lệ pa án;
Sau khi nghiên cứu hsơ việc dân sthụ lý số: 157/2026/TLST-HNGĐ
ngày 19/3/2026 về việc Yêu cầu ng nhận thuận nh ly hôn và thỏa thuận nuôi
con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngườiu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Đình M, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Hoàng Th Yến N, sinh ngày 25/01/2015;
+ Cháu Hoàng Đình N1, sinh ngày 09/3/2023;
Cùng địa ch: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
Người đại din hp pháp ca cháu N cháu N1: Anh Hoàng Đình M và ch
Nguyn Th L là b m đẻ ca các cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L anh Hoàng Đình M đưc tự
do tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau đăng ký kết hôn tại UBND xã M (nay
UBND xã Q), tỉnh Hưng Yên vào ngày 28/8/2012 theo quy định của pháp luật nên
quan hệ hôn nhân giữa chị L anh M là hợp pháp, được pháp luật công nhận là
vợ chồng. Qtrình chung sống, đến cuối năm 2012, vợ chồng anh chị nảy sinh
mâu thuẫn, N1 nhân do vợ chồng không tin tưởng nhau, anh M nghi ngờ chị L
sống không chung thuỷ, có quan hệ ngoại tình. Từ đó, vợ chồng thường xuyên xảy
2
ra cãi nhau, xúc phạm nhau, lúc anh M còn đánh chị L, lâu dần tình cảm vợ
chồng lạnh nhạt. Cuối năm 2025, mặc dù vợ chồng anh chị vẫn ở cùng nhà nhưng
sống ly thân nhau, tách biệt cuộc sống, không còn quan tâm hay còn trách Nệm gì
với nhau nữa. Đến nay, anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục
đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn, yêu
cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.
[2] Về con chung: Anh Hoàng Đình M và chNguyễn Thị L đều xác nhận,
anh chị có 03 con chung là cháu Hoàng Đình A, sinh ngày 30/3/2008, cháu Hoàng
Thị Yến N, sinh ngày 25/01/2015, cháu Hoàng Đình N1, sinh ngày 09/3/2023. Ly
hôn, anh M chị L chung quan điểm, đối với cháu Đình A đã đủ 18 tuổi,
trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết v vấn đề nuôi dưỡng
và cấp dưỡng nuôi cháu Đình A. Đối với cháu Yến N và cháu Đình N1, anh M
chị L thỏa thuận thống nhất, giao cháu Yến N cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 giao cháu Đình N1 cho chị L trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Anh
M chị L thỏa thuận thống nhất, vợ chồng anh chị không phải cấp dưỡng nuôi
con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh M chị L được quyền thăm nom, chăm
sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Hoàng Đình
M chị Nguyễn Thị L đều xác định, vợ chồng anh chị không tài sản chung,
không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lphí Tòa án: Anh Hoàng Đình M chị Nguyễn Thị L thỏa thuận,
anh M tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vn đề trong vụ việc của các đương sự được
ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ kng thành lập ngày 24/4/2026 là hn
toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lp Biên bản a giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận thuậnnh lyn và sự thỏa thuận củac đương sự, cụ th
như sau:
1.1. Vquan hhôn nn: Anh Hoàng Đình M chị Nguyễn Thị L thoả
thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận,
anh chị có 03 con chung là cháu Hoàng Đình A, sinh ngày 30/3/2008, cháu Hoàng
Thị Yến N, sinh ngày 25/01/2015, cháu Hoàng Đình N1, sinh ngày 09/3/2023. Ly
hôn, anh M chị L chung quan điểm, đối với cháu Đình A đã đủ 18 tuổi,
trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết v vấn đề nuôi dưỡng
và cấp dưỡng nuôi cháu Đình A. Đối với cháu Yến N và cháu Đình N1, anh M
chị L thỏa thuận thống nhất, giao cháu Yến N cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 giao cháu Đình N1 cho chị L trực tiếp chăm
3
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Anh
M chị L thỏa thuận thống nhất, vợ chồng anh chị không phải cấp dưỡng nuôi
con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh M chị L được quyền thăm nom, chăm
sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
quyn li ca con chung, các bên đương s quyn yêu cầu thay đổi
người trc tiếp nuôi con chung; u cu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cu hn
chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định
ca Luật hôn nhân và gia đình.
1.3. Vtài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Hoàng Đình
M chị Nguyễn Thị L đều xác định, vợ chồng anh chị không tài sản chung,
không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. V l phí Tòa án: Anh Hoàng Đình M ch Nguyn Th L tha thun,
anh M t nguyn nhn chu tn b 300.000 đng (ba trăm nghìn đng) l phí
thm vic hôn nhân gia đình nhưng đưc tr vào s tin tm ng l p
anh M đã nộp theo biên lai thu tm ng án p, l phí a án s
BLTU/26E/0001314 ngày 19/3/2026 ca Phòng thi hành án dân s khu vc 1 -
Hưngn. Anh M đã nộp đ l phí.
3. Quyết định này hiệu lực pp luật ngay sau khi ban hành không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
i nhận:
- c đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng n;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưngn;
- a án nhân n tỉnh Hưng Yên;
- UBND Q, GCNKH s39/2012;
- u hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 50/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất