Quyết định số 182/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 182/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 182/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 182/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 182/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 182/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Phạm Văn K - Lê Thị Đ - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 182/2026/QĐST-HNGĐ Đồng Nai, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116,
117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 552/2026/TLST-
HNGĐ ngày 16/4/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Văn K, sinh năm 1979;
Căn cước công dân số 033079012xxx, cấp ngày 03/10/2021
Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ X, ấp V, xã T, tỉnh Đồng Nai. Số
điện thoại: 0387.234.xxx.
- Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1982;
Căn cước công dân số 040182033xxx, cấp ngày 09/8/2021
Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ X, ấp V, xã T, tỉnh Đồng Nai. Số
điện thoại: 0337.055.xxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Phạm Văn K và bà Lê Thị Đ đoàn
tụ nhưng ông K và bà Đ không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa
thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn K và bà Lê Thị Đ tự nguyện
chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh
Đồng Nai (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy
chứng nhận kết hôn số x, quyển số y/2028, ngày x/y/2008. Căn cứ các Điều 11,
12, 13 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, đây là quan hệ hôn nhân hợp
pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình hòa giải, ông K và bà Đ không đoàn tụ để về chung sống
với nhau mà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự
2
nguyện của ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014 nên được công nhận.
[2] Về con chung: Ông Phạm Văn K và bà Lê Thị Đ có 02 con chung
tên là Phạm Lê Gia H, sinh ngày 20/10/2008 và Phạm Lê Gia K, sinh ngày
27/11/2013. Ông K và bà Đ đã thỏa thuận, thống nhất giao cả hai cháu Phạm Lê
Gia H và Phạm Lê Gia K cho bà Lê Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung
mỗi tháng số tiền 4.000.000 (bốn triệu) đồng, cả 02 con chung mỗi tháng số tiền
8.000.000 (tám triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Tòa
án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông K và bà Đ là
phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản
trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu
cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi
con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
năm 2015.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Ông K và bà Đ phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn K và bà Lê Thị Đ thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Lê Gia H, sinh ngày 20/10/2008 và
Phạm Lê Gia K, sinh ngày 27/11/2013 cho bà Lê Thị Đ trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
3
mỗi con chung mỗi tháng số tiền 4.000.000 (bốn triệu) đồng, cả 02 con chung
mỗi tháng số tiền 8.000.000 (tám triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày
Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có
khả năng lao động.
Ông Phạm Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được
quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp
dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Phạm Văn K và bà Lê Thị Đ mỗi người phải chịu
150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0008772 ngày
16/4/2026 và Biên lai thu số 0008771 ngày 16/4/2026 của Thi hành án dân sự
tỉnh Đồng Nai. Ông K và bà Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 3 - Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã T, tỉnh Đồng Nai
(Giấy chứng nhận kết hôn số x,
quyển số y/2008, ngày x/y/2008);
- Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
THẨM PHÁN
Đặng Quang Tuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm