Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 82/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 82/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 82/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hòa giải thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ Quảng Trị, ngày 04 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 122/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhn thun tnh ly hôn, thỏa thun
về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1981; địa chỉ: C H, phường N, tỉnh Quảng Trị;
+ Chị Bùi Thị Vũ T1; sinh năm 1987; địa chỉ: C H, phường N, tỉnh Quảng Trị;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Vũ T1 đăng ký kết hôn ngày 19 tháng 9 năm 2022
tại UBND phường Đ, thành phố Đ (nay là UBND phường N), tỉnh Quảng Trị trên cơ sở tự
nguyện theo đúng quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, thời gian đầu vợ chồng chung
sống thuận hòa, yêu thương, tôn trọng lẫn nhau. Tuy nhiên, sau đó phát sinh mâu thuẫn, vợ
chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân. Mặc
dù hai bên đã cố gắng nói chuyện, trao đổi với nhau nhiều lần nhưng vẫn không thể khắc phục
hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn
nhân không đạt được nên anh T chị T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Vũ T1 có 01 con chung là cháu
Nguyễn Văn Ngọc C, sinh ngày 11/3/2024. Khi ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận sẽ giao
cháu C cho chị T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng,
mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghn đồng) cho đến khi cháu C trưởng thành
và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Vũ T1 không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Vũ T1 thoả thuận chịu lệ phí việc
hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Vũ T1 thuận tình ly hôn
(theo Giấy chứng nhn kết hôn số 69 ngày 19/9/2022 của Ủy ban nhân dân phường Đ, thành
phố Đ (nay là Ủy ban nhân dân phường N), tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Ngọc C, sinh ngày 11/3/2024 cho chị Bùi Thị
Vũ T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng,
mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 5
năm 2026 cho đến khi cháu Nguyễn Văn Ngọc C thành niên và có khả năng lao động tự nuôi
sống bản thân.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp lut người có quyền yêu cầu thi hành án có
đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng th phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại Điều 357 của Bộ lut
Dân sự năm 2015 trên số tiền chm thi hành, trừ trường hợp có thỏa thun khác hoặc pháp
lut có quy định khác.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân
sự, được bổ sung theo Lut sửa đổi, bổ sung Lut thi hành án dân sự năm 2014 th người
được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thun thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định
tại các Điều 6, 7 và 9 Lut thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Lut sửa đổi, bổ sung một số
điều của Lut thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Vũ T1 không
yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T với chị Bùi Thị Vũ T1 mỗi người phải chịu 150.000
đồng lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001692 ngày 16/4/2026 của Phòng Thi hành án dân
sự Khu vực 5 tỉnh Quảng Trị. Anh Nguyễn Văn T, chị Bùi Thị Vũ T1 đã nộp đủ lệ phí Tòa
án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Quảng Trị;
- VKSND KV 5
- THADS Quảng Trị;
- Các đương sự;
- UBND phường Nam Đông Hà;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án;
THẨM PHÁN
Ngô Thị Khánh Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm