Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 60/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 60/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 60/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 06/05/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị T + Vũ Văn Q - Ly hôn, nuôi con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN
Số: 60/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2026/TLST-
HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T – sinh năm 1991; Địa chỉ: tổ A, phường
B, tỉnh Thái Nguyên.
Người được nguyên đơn uỷ quyền về việc giao, nhận văn bản tố tụng của
Toà án: Ông Đường Văn Q – Luật sư; sinh năm 1983; Địa chỉ: Số F, đường D,
phường C, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn Q1 – sinh năm 1985; Địa chỉ: tổ A, phường B, tỉnh Thái
Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều
27, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn
Q1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Văn Q1 thuận tình
ly hôn.
* Về con chung: Giao con chung tên Vũ Đ, sinh ngày 11/4/2016 cho anh
Vũ Văn Q1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
đến khi con chung Vũ Đại đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không
yêu cầu.
Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Không có.
* Về vay nợ chung: Không có.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu
số 0001559 ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái
Nguyên. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự (02b);
- VKSND KV6 – Thái Nguyên (3b);
- UBND xã Hải Hưng, thành phố Hải Phòng
(Nơi đăng ký kết hôn) (01b);
- THADS tỉnh Thái Nguyên (01b);
- Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên (kèm BBHGT)
(01b);
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Bảo Thanh Toàn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm