Bản án số SỐ/2024/HNGĐ-ST ngày 27/12/2024 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án SỐ/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số SỐ/2024/HNGĐ-ST ngày 27/12/2024 của TAND tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: SỐ/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn người Việt Nam xin ly hôn với người Đài Loan
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 141/2024/HNGĐ - ST
Ngày 27 - 12 - 2024
“V/v Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Phượng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Kim Thủy
Bà Lê Thị Tuyết Trinh
- Thư phiên tòa: Ông Phan Minh Nhựt Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hậu
Giang.
Trong ngày 27 tháng 12 năm 2024, tại phòng xét xử Tòa án nhân dân tỉnh Hậu
Giang, xét xthẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-
HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử sơ thẩm số 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thị Diễm M, sinh năm 2000. (Có đơn xin xét xử vắng
mặt).
Địa chỉ: Ấp D, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Ông CHEN, YU - MIN, sinh năm 1995. (Vắng mặt).
Địa chỉ: Lầu D, số E, Ngõ G, Hẻm B, Đ, Lộ Trùng T, Khóm F, phường P, Khu
T, thành phố T, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Bà Võ Thị
Diễm M trình bày:
Qua tìm hiểu, nguyên đơn bà Võ Thị Diễm M tự nguyện đi đến hôn nhân với bị
đơn ông C, YU - MIN và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Hậu
Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 28, ngày 16 tháng 8 năm 2022. Sau khi kết
hôn, tổ chức lễ cưới tại Việt Nam, bà Thị Diễm M Ông CHEN, YU - MIN
2
chung sống chỉ một thời gian ngắn, ông C, YU - MIN trở về Đài Loan sinh sống và
cắt đứt mọi liên lạc. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt được, bà Thị Diễm M yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang giải
quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Võ Thị Diễm M yêu cầu được ly hôn với ông C, YU
- MIN.
Về con chung: Bà Võ Thị Diễm M với ông C, YU - MIN không có con chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Thị Diễm M với ông C, YU - MIN không
có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông C, YU - MIN, từ khi thụ vụ án ông C, YU - MIN vắng
mặt và không có văn bản nêu ý kiến phản hồi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
Nguyên đơn bà Thị Diễm M, đăng ký thường trú tại huyện P, tỉnh Hậu Giang
khởi kiện xin ly hôn với bị đơn ông C, YU - MIN người nước ngoài, quốc tịch
Trung Quốc (Đài Loan) đang ttại Lãnh thổ Đài Loan. Quan hệ hôn nhân
giữa Thị Diễm M ông C, YU - MIN yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 35;
điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông C, YU - MIN đã được Tòa án thực hiện ủy thác pháp cho quan
thẩm quyền của Lãnh thổ Đài Loan, để tống đạt các văn bản ttụng theo quy định
của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, quan thẩm quyền của Lãnh thổ Đài
Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp vào ngày 13 tháng 8 năm 2024, nhưng đến nay bị
đơn vẫn không có ý kiến bằng văn bản gửi đến Tòa án. Hội đồng xét xử căn cứ điểm
b khoản 5 Điều 477 Bộ luật Ttụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn
ông C, YU - MIN.
Nguyên đơn bà Thị Diễm M đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt tại
phiên tòa sơ thẩm. Hội đồng xét xử tiến hành t xử vắng mặt đối với nguyên đơn
Võ Thị Diễm M theo quy định khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
3
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
[2.1] Về quan hệ hôn nhân
Thị Diễm M ông C, YU - MIN chung sống với nhau có đăng ký kết
hôn tại quan thẩm quyền. Quan hệ hôn nhân của bà Thị Diễm M ông C,
YU - MIN được pháp luật Việt Nam thừa nhận. Thời gian đầu bà Võ Thị Diễm M
ông C, YU - MIN sống chung với nhau nhưng đến nay hai vợ chồng không còn liên
lạc, không còn tình cảm, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Hội đồng xét xử, xét thấy tình
cảm vợ chồng giữa bà Võ Thị Diễm M và ông C, YU - MIN đã không có cơ hội hàn
gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 56
Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho Thị
Diễm M được ly hôn với ông C, YU - MIN.
[2.2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Thị Diễm M khai không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét.
[3] Về án phí hôn nhân gia đình thẩm lệ phí ủy thác pháp:
Thị Diễm M phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; Điều 147; Điều 470; Điều
474; Điều 477; Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 27; Điều 44 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Thông số 12/2016/TTLT – BTP BNG - TANDTC ngày 19/10/2019 của Bộ
trưởng Bộ pháp, Bộ trưởng Bộ N Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về trình tự,
thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự;
Áp dụng Điều 51; Điều 56 Điều 122 của Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Võ Thị Diễm M được ly hôn với ông
C, YU - MIN.
2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Võ Thị Diễm M khai không có
và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4
3. Án phí hôn nhân gia đình thẩm: Bà Võ Thị Diễm M phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí Thị Diễm M đã nộp
theo biên lai thu số 0000158 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự
tỉnh Hậu Giang thành án phí phải chịu.
4. Lệ phí ủy thác tư pháp: Bà Võ Thị Diễm M phải chịu 200.000 đồng (hai trăm
nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng lệ pủy thác pháp Thị Diễm M đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0000202 ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Cục Thi hành án dân
sự tỉnh Hậu Giang thành lệ phí ủy thác tư pháp.
5. Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể tngày nhận
được bản án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 01 tháng, kể từ ngày bản
án được tống đạt hợp lệ hoặc kể tngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định
của pháp luật.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Hậu Giang;
- Cục THADS tỉnh Hậu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Thị Phượng
Tải về
Bản án số SỐ/2024/HNGĐ-ST Bản án số SỐ/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số SỐ/2024/HNGĐ-ST Bản án số SỐ/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất