Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 14/03/2025 của TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST ngày 14/03/2025 của TAND huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Phong (TAND tỉnh Bắc Ninh)
Số hiệu: 05/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hôn nhân gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Bản án số: 05/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 14/3/2025.
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
_______________________________________
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Vân, bà Nguyễn Thị Hà.
- Thư ký phiên toà: Trần Việt Hằng Thư ký Toà án nhân dân huyện
Yên Phong , tỉnh Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong tham gia phiên tòa:
Hồ Thị Lê - Kiểm sát viên.
Ngày 14/03/2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Phong - tỉnh Bắc
Ninh mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 108/2024/TLST -
HNGĐ, ngày 11/12/2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 04/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025
giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
Chị La Thị Quỳnh N, sinh năm 1997(có mặt).
Trú tại: Thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ H, sinh năm 1996 (vắng mặt).
Trú tại: Thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn, bản tkhai lời khai tại Toà án cũng như tại phiên
tòa hôm nay, nguyên đơn là chị La Thị Quỳnh N trình bày:
Chị kết hôn với anh Nguyễn Sỹ H vào ngày 16/6/2016 trên cơ sở tự nguyện
tìm hiểu, tổ chức cưới hỏi đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Y,
huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.
Sau khi kết hôn, vchồng sống hòa thuận, hạnh phúc đến m 2024 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống,
cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Mặc sống trong gia đình nhưng
kinh tế riêng biệt, việc của ai người đó làm, không quan tâm đến nhau. Chị
2
anh H sống ly thân, chấm dứt quan hệ vợ chồng. Nay chị N xét thấy tình cảm vợ
chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh H.
- Về con chung: Chị N anh H 02 con chung Nguyễn SĐức M,
sinh ngày 07/9/2016 và Nguyễn Sỹ D, sinh ngày 20/01/2018. Vợ chồng ly hôn,
chị N đồng ý cho anh H nuôi cháu M, chị N xin nuôi cháu D, không yêu cầu anh
H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, chị La Thị Quỳnh N vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly
hôn anh Nguyễn Sỹ H.
Tòa án đã giao giấy triệu tập hợp lệ nhưng anh H vắng mặt không
do. Tòa án kết hợp cùng chính quyền địa phương đến nhà anh H để tiến hành lấy
lời khai, nhưng anh H không nhà, do vậy Tòa án không lấy lời khai của anh
H được.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong phát
biểu ý kiến đã đánh giá việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình
giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư Tòa án đúng pháp
luật; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đúng pháp luật, bị đơn không
chấp hành đúng pháp luật, không lên Toà án làm việc, không hợp tác.
Về đường lối giải quyết vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét
xử:
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 195, 232 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị Quỳnh N được ly hôn anh Nguyễn Sỹ
H.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Sỹ Đức M, sinh ny
07/9/2016 cho anh H nuôi dưỡng chăm sóc; giao con chung cháu Nguyễn
Sỹ D, sinh ngày 20/01/2018 cho chị N nuôi dưỡng và chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét do đương skhông yêu
cầu
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị La Thị Quỳnh N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị N được ly hôn anh Nguyễn Sỹ H. Đây ván tranh chấp hôn
nhân và gia đình. Bị đơn là anh Nguyễn Sỹ H trú tại thôn X, xã Y, huyện Y, tỉnh
3
Bắc Ninh, do vậy Tòa án nhân dân huyện Yên Phong đã thụ lý, giải quyết
đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35;
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Chị La Thị Quỳnh N anh Nguyễn Sỹ H đăng ký kết hôn ngày 16/6/2016
tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh. Việc kết hôn đã tuân đầy đủ
các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân gia
đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị La Thị Quỳnh N, Hội đồng xét xử xét thấy:
Trong quá trình chung sống, giữa chị N anh H xảy ra mâu thuẫn, nguyên
nhân mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, tính cách không hợp nhau. Vợ
chồng hiện đang sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy mâu
thuẫn giữa vợ chồng chị N anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể
kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu xin ly n
của chị N, xử cho chị N được ly hôn với anh H.
[3] Về con chung: Chị N anh H 02 con chung Nguyễn Sỹ Đức M,
sinh ngày 07/9/2016 và Nguyễn Sỹ D, sinh ngày 20/01/2018. Cháu M hiện đang
sống cùng anh H nguyện vọng được sống cùng anh H, cháu D nguyện
vọng được sống cùng chị N. Để đảm bảo cho cuộc sống của cháu M cháu D,
cần giao cháu M cho anh H nuôi dưỡng chăm sóc; giao cháu D cho chị N
nuôi dưỡng chăm sóc phù hợp pháp luật nên Hội đồng xét xử quyết định
giao cháu M cho anh H nuôi dưỡng chăm sóc; giao cháu D cho chị N nuôi
dưỡng và chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa anh H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn
vắng mặt không do, do vậy Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh H
theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[4] Về án phí: ChN phải chịu án phí Hôn nhân gia đình thẩm theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, 195, 227, 228, 235, 239, 248, 260, 264, 267, 271, 273 Bộ
luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 8, 9, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia
đình;
4
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị La Thị Quỳnh N.
1. Về tình cảm vợ chồng: Chị La Thị Quỳnh N được ly hôn anh Nguyễn Sỹ
H.
2. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Sỹ Đức M, sinh ngày
07/9/2016 cho anh Nguyễn Sỹ H nuôi dưỡng chăm sóc; giao con chung
cháu Nguyễn Sỹ D, sinh ngày 20/01/2018 cho chị La Thị Quỳnh N nuôi dưỡng
và chăm sóc.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
3. Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị La Thị Quỳnh N phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm (Xác nhận chị La Thị Quỳnh N đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số 02574 ngày 11/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Yên Phong).
Đương sự mặt quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
Đương sự vắng mặt quyền kháng trong hạn 15 ngày kể từ ngày ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND huyện Yên Phong;
- Chi cục THADS huyện Yên Phong;
- UBND xã Yên Trung, Yên Phong;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lu HS, VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phương Nhung
5
,.l
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Đào Thị Vân Nguyễn Thị Hà Nguyễn Thị Phương N1
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND huyện Yên Phong;
- Chi cục THADS huyện Yên Phong;
- UBND xã Yên Trung, Yên Phong;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lu HS, VP.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Phương Nhung
6
Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Tạ Hữu H1
7
Tải về
Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST Bản án số 05/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất