Bản án số Ly/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số Ly/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số Ly/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án Ly/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số Ly/2025/HNGĐ-ST ngày 24/01/2025 của TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Ngọc Hiển (TAND tỉnh Cà Mau) |
Số hiệu: | Ly/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 24/01/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 06/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 24 - 01 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân Thành.
2. Bà Bùi Ngọc Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thành Thật là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh
Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 221/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23
tháng 10 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 122/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2024, Quyết
định hoãn phiên toà số: 01/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025, giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1991 (xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc M, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp K, xã V, huyện N, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/9/2024, cùng các văn bản khác kèm theo nguyên
đơn là ông Nguyễn Việt T trình bày:
Về hôn nhân, ông (Nguyễn Việt T) và bà Võ Thị Ngọc M chung sống với nhau
như vợ chồng vào năm 2018, có đăng ký kết hôn được Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện
2
N, tỉnh C chứng nhận kết hôn ngày 23/5/2018. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh
phúc, về sau vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai người có hàn gắn nhiều lần
nhưng không mang lại kết quả. Ông nhận xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh
phúc, mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn đã trầm trọng nên ông yêu cầu Tòa
án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Võ Thị Ngọc M. Về con chung có 01 người
tên là Nguyễn Võ Thái T (giới tính nam) sinh ngày 04/4/2018. Hiện Nguyễn Võ Thái
T đang do ông trực tiếp nuôi dưỡng, ông yêu cầu được tiếp tục nuôi, không đặt ra
vấn đề yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung không yều cầu Tòa
án giải quyết.
Bị đơn là bà Võ Thị Ngọc M đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
vẫn vắng mặt không có lý do, đồng thời không cung cấp lời khai chứng cứ để Toà án
xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng: Ông Nguyễn Việt T yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với
bà Võ Thị Ngọc M nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn là ông Nguyễn Việt T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên căn
cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
Bị đơn là bà Võ Thị Ngọc M vắng mặt nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
[2]. Xét về hôn nhân: Ông Nguyễn Việt T và bà Võ Thị Ngọc M chung sống
với nhau như vợ chồng vào năm 2018, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp
luật. Việc kết hôn phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình
nên hôn nhân giữa ông Nguyễn Việt T và bà Võ Thị Ngọc M được công nhận là hôn
nhân hợp pháp. Quá trình chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hoà giải,
hàn gắn và không thể tiếp tục cuộc sống chung mà không thể tự hoà giải, hàn gắn.
Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không
đạt được. Vì vậy, ông Nguyễn Việt T yêu cầu ly hôn với bà Võ Thị Ngọc M. Bà Võ
Thị Ngọc M đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, đồng
thời không cung cấp lời khai chứng cứ để Toà án xem xét, ông Nguyễn Việt T cương
quyết yêu cầu ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Việt T và bà Võ
Thị Ngọc M đã và đang trầm trọng. Do đó, việc ông Nguyễn Việt T yêu cầu ly hôn
với bà Võ Thị Ngọc M là có căn cứ để chấp nhận.
[3]. Về con chung có 01 người tên là Nguyễn Võ Thái T (giới tính nam) sinh
ngày 04/4/2018, hiện tại do ông Nguyễn Việt T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn
3
Việt T yêu cầu được nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng. Xét thấy, cháu Nguyễn Võ
Thái T chưa đủ 7 tuổi, hiện tại đang do ông Nguyễn Việt T trực tiếp nuôi dưỡng,
do đó theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, giao cháu
Nguyễn Võ Thái T cho ông Nguyễn Việt T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn
toàn phù hợp, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Việt T không yêu cầu giải quyết
nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Việt T phải chịu chịu
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng các điều 9, 56, 81, 82
và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Việt T ly hôn với bà Võ Thị
Ngọc M.
2. Về con chung: Giao Nguyễn Võ Thái T (giới tính nam) sinh ngày 04/4/2018
cho ông Nguyễn Việt T chịu trách nhiệm tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi
Nguyễn Võ Thái T đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động sinh sống, không đặt ra
vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Bà Võ Thị Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con
chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Việt T phải chịu 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Việt T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015192, ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
4
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau);
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- UBND xã Đ, huyện N, tỉnh C;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thành Phước
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm