Bản án số 96/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 96/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 96/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 96/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 96/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
Số hiệu: | 96/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 25/06/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Hợp đồng vay tài sản giữa anh Dương Văn Kh và anh Nguyễn Văn Th |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 96/2025/DS-ST
Ngày: 25-6-2025
V/v Tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH.
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thành Trại
2. Ông Tạ Công Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Trương Tấn Thành, Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 25 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành,
tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 44/2025/TLST-DS ngày
19 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 103/2025/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn K, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt T, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(anh K có mặt, anh Thanh vắng M)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong Đơn khởi kiện, Bản tự khai cùng ngày 09 tháng 12 năm 2024, trong
quá trình Tòa án giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên đơn anh Dương Văn K
trình bày như sau:
2
Do quan hệ quen biết, ngày 20/9/2024, anh có cho anh Nguyễn Việt T vay
số tiền 120.000.000đồng, không tính lãi, thời hạn vay là 60 ngày, thời hạn trả nợ là
ngày 20/11/2024. Khi vay, hai bên có lập giấy mượn tiền cùng ngày. Đến hạn trả
nợ theo thỏa thuận, anh liên hệ yêu cầu anh T trả tiền nhưng anh T cố tình trốn
tránh không thực hiện việc trả nợ. Do đó, nay, anh khởi kiện yêu cầu Tòa án giải
quyết buộc anh Nguyễn Việt T phải trả cho anh số tiền vốn gốc là
120.000.000đồng và yêu cầu trả tiền lãi từ ngày 20/11/2024 đến ngày xét xử theo
lãi suất 10%/năm, tạm tính đến ngày 20/3/2025 là 4.000.000đồng, tổng cộng là
124.000.000đồng.
Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Dương Văn K vẫn giữ yêu cầu bị đơn anh
Nguyễn Việt T phải trả số tiền vốn là 120.000.000đồng, thay đổi một phần yêu cầu
khởi kiện đối với yêu cầu tính lãi, anh K chỉ yêu cầu anh T trả tiền lãi theo lãi suất
10%/năm tính từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả tiền vốn gốc là ngày 21/11/2024 đến
ngày xét xử nhưng tính tròn trong thời gian 06 tháng với số tiền là 6.000.000đồng.
* Đối với bị đơn anh Nguyễn Việt T: Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý
vụ án, triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do cũng không có
văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Bị đơn anh Nguyễn Việt T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại
phiên tòa lần thứ hai không có lý do, căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự theo thủ tục chung.
[1.2] Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Dương Văn K thay đổi một phần yêu
cầu khởi kiện về phần tính lãi, anh K chỉ yêu cầu tính lãi từ ngày vi phạm nghĩa vụ
trả tiền vốn đến ngày xét xử tính tròn là 06 tháng với số tiền lãi là 6.000.000đồng.
Xét thấy, việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn không
vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu nên căn cứ vào Điều 244 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi một phần yêu cầu khởi
kiện nêu trên.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Dương Văn K trình
bày như sau: Anh Nguyễn Việt T có vay của anh Dương Văn K số tiền
120.000.000đồng, vay không lãi, thời hạn vay là 60 ngày (ngày trả nợ là ngày
3
20/11/2024). Khi vay, hai bên có lập giấy mượn tiền cùng ngày. Đến hạn trả nợ
theo thỏa thuận, anh liên hệ yêu cầu anh T trả tiền nhưng anh T cố tình trốn tránh
không thực hiện việc trả nợ. Đến nay, anh Nguyễn Việt T còn nợ anh số tiền vốn là
120.000.000đồng. Lời trình bày của nguyên đơn là phù hợp với các tài liệu, chứng
cứ có trong hồ sơ vụ án. Đồng thời, bị đơn đã được thông báo các văn bản tố tụng,
đã được nhận bản sao các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, đã được Tòa
án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn không có ý kiến phản đối đối với lời
trình bày của nguyên đơn. Do đó, căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử công nhận những tình tiết nguyên đơn trình bày nêu trên là sự
thật. Như vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định bị đơn còn nợ nguyên đơn số
tiền vốn vay là 120.000.000đồng.
[2.2] Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền vốn là
120.000.000đồng và tiền lãi chậm trả theo lãi suất 10%/năm từ ngày vi phạm thời
hạn vay cho đến ngày xét xử nhưng chỉ tính tròn 06 tháng, xét thấy:
[2.2.1] Theo nội dung Giấy mượn tiền ngày 20/9/2024 và ý kiến trình bày
của nguyên đơn, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định quan hệ giao dịch giữa các
đương sự là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và không có lãi. Theo thỏa thuận trong
hợp đồng vay tài sản, thời điểm trả tiền theo thỏa thuận là ngày 20/11/2024 nhưng
đến thời hạn này, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, bị đơn không
thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi đến hạn là đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền khi đến hạn
theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
[2.2.1] Như nhận định trên, thời điểm trả tiền gốc là ngày 20/11/2024 nên kể
từ ngày 21/11/2024, bị đơn phải trả tiền lãi trên nợ gốc quá hạn. Từ ngày
21/11/2024 đến ngày xét xử là 07 tháng 04 ngày. Bị đơn đã vi phạm thời hạn trả
tiền vốn nên phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của
Bộ luật Dân sự trên nợ gốc quá hạn tương ứng với số tiền gốc chưa trả và thời gian
chậm trả tiền gốc theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 466 của Bộ luật Dân sự và
khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Nguyên đơn yêu cầu tính lãi với thời
gian tính tròn là 06 tháng với số tiền lãi là 6.000.000đồng. Do đó, nguyên đơn yêu
cầu bị đơn phải trả số tiền vốn và lãi tổng cộng là 126.000.000đồng là phù hợp quy
định pháp luật và có lợi cho bị đơn nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.3] Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả các khoản tiền trên
khi án có hiệu lực pháp luật. Xét thấy, nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu bị đơn trả
tiền nhưng bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo đúng thỏa thuận. Do đó,
nguyên nhân dẫn đến tranh chấp là hoàn toàn do lỗi của bị đơn không thực hiện
4
đầy đủ nghĩa vụ trả tiền khi đến hạn theo đúng thỏa thuận là vi phạm nghĩa vụ trả
tiền của bên vay theo quy định tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật Dân sự. Do đó,
yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Tại phiên tòa, nguyên
đơn yêu cầu tính lãi chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo lãi suất quy định tại
khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự nên lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả
tiền từ khi nguyên đơn có yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ
trả tiền thì còn phải chịu thêm khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
[5] Về án phí sơ thẩm: Bị đơn có nghĩa vụ chịu án phí đối với yêu cầu của
nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật
Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự; các Điều 357, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Dương Văn K.
Buộc bị đơn anh Nguyễn Việt T phải trả cho nguyên đơn anh Dương Văn K
số tiền là 126.000.000đồng (một trăm hai mươi sáu triệu đồng), thời gian thực hiện
khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn anh Dương Văn K có yêu cầu thi hành án, nếu bị
đơn anh Nguyễn Việt T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu thêm tiền lãi
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự tương ứng số tiền thời gian chậm thi hành án.
2/ Về án phí: Bị đơn anh Nguyễn Việt T phải chịu 6.300.000đồng án phí dân
sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn anh Dương Văn K 3.100.000đồng tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012459 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
3/ Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo
5
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
4/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TG;
- VKSND h. CT - TG;
- THADS h.CT - TG;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Nguyễn Huỳnh Trúc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Bản án số 865/2025/DS-PT ngày 05/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm