Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST ngày 20/05/2025 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 95/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST ngày 20/05/2025 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kiên Lương (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 95/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN K Độc lập - Tự do - Hạnh pc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20/5/2025
V/v Xin ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Pho.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dương Sơn.
2. Bà Dương Thị Thu H2.
- Thư phiên tòa: Ông Lê Xuân Cường Thư Tòa án nhân n huyện
K - tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K Tm gia phiên tòa: Thuộc
trường hợp không Tm gia.
Trong ngày 20 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân n huyện K xét xử
thẩm ng khai vụ án thụ số: 241/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 m
2024 tH Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05
tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị D, sinh m 1992; Địa chỉ: Tổ 06, ấp
Săng, D, huyện K, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Dương T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 06, ấp Săng, D,
huyện K, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Dương Thị H, sinh năm 1950. Địa chỉ: Tổ 06, p Tà Săng, xã D,
huyện K, tỉnh Kiên Giang; (có mặt)
2/ Bà Dương Thị S, sinh m 1987; Địa chỉ: Ấp Ba Trại, xã Bình An, huyện
K, tỉnh Kiên Giang. (có mặt)
- Người phiên dịch: Ông Danh M. i công tác: Trường phổ thông n tộc
2
nội tHà Tiên. (có mt)
Địa chỉ: Số 12 tỉnh lộ 28, khu phố II, Phường Pháo Đài, Thành phố Tiên,
tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Y
́
kiê
́
n cu
̉
a bà Dương Thị D:
Tôi với ông Dương T chung sống từ m 2008, không có đăng ký kết hôn.
Quá trình chung sống, chúng i thường xuyên bất đồng ý kiến, không tin tưởng
ln nhau. Xảy ra nhiều mâu thuẫn, chúng tôi thường xuyên cải vã, cảm thấy không
hàn gắn được nữa, mục đích n nhân không đạt được, đã sống ly thân với nhau
nên tôi xin được ly hôn vi ông T.
Về con chung: Chúng tôi có 03 ngưi con chung n Dương Thị H3 H1, sinh
ngày 12/01/2009, Dương Thu H2, sinh ngày 18/9/2010, Dương Thu H3, sinh ngày
18/9/2010.i xin nuôi các con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về nợ chung: nợ ơng Thị H 20.000.000đ 01 chỉ ng 24k là
8.400.000đ, nợ Dương Thị S 30.000.000đ. i u cầu chia đôi số nợ. Việc
H cho rằngi nợ 120.000.000đ là không đúng, do bà H i cho vợ cH3 i tiền cất
nhà 100.000.000đ nên vợ cH3 chỉ có nợ 20.000.000đ và 01 chỉ vàng 24k.
Tài sản chung: 01 n nhà trị nhà 200.000.000đ, đất thì của người
khác. Tôi xin rút li yêu cầu chiai sản.
- Y
́
kiê
́
n cu
̉
a ông ơng T:
V hôn nhân: V cH3 sng chung t năm 2008, không đăng ký kết hôn. Do
còn yêu thương vợ con nên không đồng ý ly hôn.
V n: n m rut H s tiền 120.000.000đ 01 ch vàng 24k là
8.400.000 đồng. V s nS thì tôi không biết nên không đồng ý tr cho bà S.
V tài sản chung: 01 căn nhà tr giá 200.000.000đ, đất thì của người
khác.
V con chung: Có 03 người con như vợ trình bày là đúng.
Do không đồng ý ly hôn n các vấn đề trên tôi không yêu cu hay ý kiến
.
Tại phiên tòa: Ông Dương T đồng ý ly hôn, yêu cu chia đôi s n ca H,
không chp nhn s n ca S, đồng ý giao các con cho D nuôi dưỡng đến
tui trưởng thành.
- Y
́
kiê
́
n cu
̉
a bà Dương Thị H:
3
V cH3 Dương Thị D với ông Dương T n tôi s tin 120.000.000đ
01 ch vàng 24k 8.400.000 đng, yêu cu 02 v cH3 tr. Vic ch D nói tôi cho
luôn 100.000.000đ tiền cất nhà không đúng, tôi ch cho mượn nên phi tr li
tôi. vy tôi đơn yêu cầu 02 v cH3 phi tr cho tôi tng s tin là
128.400.000đ.
- Y
́
kiê
́
n cu
̉
a bà Dương Thị S:
Tôi có cho v cH3 Dương Thị D với ông Dương T vay s tin
30.000.000đ để xây cất nhà. Tuy nhiên do tình nghĩa ch em tôi không có m giy
t gì, nay ông Dương T chi b trách nhim, không chu cùng D tr n cho i.
vy, tôi không yêu cu v cH3 tr s tin trên cho i, không có tranh chp, xin
không Tm gia t tng. Tôi s đứng ra t tha thun s n này vi em i là bà D.
- Ý kiến của cháu ơng Thị H3 H1: Cháu nữ cần sự quan m của mẹ
nên cháunguyện vọng được sống với mẹ là bà Dương Thị D.
- Ý kiến của cháu Dương Thu H2: Cháu thấy m là ngưi quan m, lo
lng cho cháu nhiu hơn, cháu nữ cần sự quan m của mẹ nên cháu
nguyện vọng được sống với mlà bà Dương Thị D.
- Ý kiến của cháu Dương Thu H3: Cháu thấy m là ngưi quan m, lo
lng cho cháu nhiu hơn, cháu nữ cần sự quan m của mẹ nên cháu
nguyện vọng được sống với mlà bà Dương Thị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu cáci liu có trong h sơ đã được thm tra ti phiên tòa,
Hội đồng xét x nhn định:
[1] V quan hệ pháp luật: Đây ván tranh chấp về việc "Ly hôn nuôi
con" tH khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng n sự b đơn ông Dương T;
nơi trú tại t06, ấp Săng, D, huyện K, tỉnh Kiên Giang, n căn cứ điểm
a khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điu 39 của Bộ luật Tố tụng n sự nên vụ án
thuộc thẩm quyền gii quyết của Tòa án nhân n huyện K. Đối với quan hệ n
nhân con chung của vợ cH3 thì áp dụng Luật Hôn nhân gia đình để xem xét
gii quyết.
[2] Xét v quan hệ hôn nhân: Dương Thị D với ông Dương T chung sống
với nhau nhưng không thực hiện thủ tục đăng kết hôn tH quy định của pháp
luật. Mặt khác, c D, ông T đều tha nhn chung sng vi nhau như v cH3 t
năm 2008 đến nay vẫn không đăng ký hết hôn. Do đó, hôn nhân giữa ông, đã
vi phạm Điu 9 của Luật n nhân gia đình. Điều 9 quy định: 1. Việc kết hôn
phải được đăng do cơ quan nhà ớc có thẩm quyền thực hiện tH quy định
4
của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký tH quy định
tại khoản này thì không có giá trị pháp lý; 2. Vợ cH3 đã ly hôn muốn xác lập lại
quan hệ vợ cH3 thì phải đăng ký kết hôn”. Ông, những người có đủ điều kiện
kết hôn tH quy định ca Luật n nhân gia đình nhưng chung sống với nhau
như vợ cH3 không đăng ký kết hôn, do đó không làm phát sinh quyền, nghĩa
vụ giữa vợ cH3 tH quy định Điều 14 của Luật Hôn nhân gia đình. Điều 14
quy định: Nam, nữ đủ điều kiện kết n tH quy định của Luật này chung sống
với nhau như vợ cH3 không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền,
nghĩa vgiữa vợ cH3. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ hợp
đồng giữa các n được giải quyết tH quy định tại Điều 15 Điều 16 của Luật
này…”. D yêu cầu xin ly hôn, ông T không đồng ý nhưng hôn nhân giữa
D, ông T không đăng kết hôn, nên xét không chấp nhận yêu cầu xin ly n
của D mà tuyên bố không ng nhận quan hệ vợ cH3 của ông, tH quy định
tại Điu 53 của Luật Hôn nhân gia đình. Điều 53 quy định: 1. Tòa án thụ lý
đơn yêu cầu ly hôn tH quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; 2. Trong trường
hợp không đăng kết hôn yêu cu ly hôn thì Tòa án thụ tuyên bố
không công nhận quan hệ vợ cH3 tH quy định tại khoản 1 điều 14 của Luật này;
nếu yêu cầu về con tài sản thì giải quyết tH quy định tại Điều 15 Điều 16
của Luật này.
[3] Về con chung: 03 người con chung tên Dương Thị H3 H1, sinh ngày
12/01/2009, Dương Thu H2, sinh ngày 18/9/2010, Dương Thu H3, sinh ngày
18/9/2010. Xét thấy D có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con, ông T không có
ý kiến, mặt khác yêu cầu xin nuôi con ca bà D cũng phù hợp với nguyện vọng ca
con chung nên giao các con chung cho D tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng
thành, bà D không u cầu cấp dưỡng nên ghi nhận.
[4] V n chung: D, ông T đều thừa nhn nợ H tổng s tin
128.400.000đ, tuy nhiên D cho rằng đối với stiền 100.000.000đ t H cho
không lấy lại nên không đồng ý trả số tiền này. Tuy nhiên H khng định chỉ cho
mượn chứ không cho luôn nên yêu cầu vợ cH3 phải cùng trả. Việc D trình y
không chứng cứ chứng minh nên buộc D ông T phải trả cho H số nợ
nêu trên, cụ thể D, ông T mi người phải trả cho H stiền 64.200.000đ.
Do bà S không yêu cầu giải quyết nợ nên không xem xét.
[5] Về i sn chung: Do ông T không yêu cầu, D xin rút lại u cầu n
đình chỉ đối vi yêu cầu chia tài sản chung của bà D.
5
[6] V án p: D có yêu cu xin ly hôn nên phi chu án phí tH quy định
của pháp luật. D, ông T phải chịu án phí trên số tin nợ phải trả. H được
min nộp tiền án phí.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 144, 146, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điu 9, 14, 53, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 m 2016 của y
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun và s
dụng án p, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hhôn nhân: Không ng nhận quan hệ vợ cH3 giữa Dương
Thị D với ông Dương T.
- Về con chung: Giao 03 cháu Dương Thị H3 H1, sinh ngày 12/01/2009,
Dương Thu H2, sinh ngày 18/9/2010, Dương Thu H3, sinh ngày 18/9/2010 cho
D nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, D không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con nên ghi nhận.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Đình chỉ đối vi yêu cầu chia tài sản chung ca bà D.
- Về nợ chung: Buộc D phải trả cho H số tiền 64.200.000 đồng. Buộc
ông T phải trả cho bà H số tin 64.200.000 đồng.
Kể tngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi nh án cho đến khi
thi nh án xong, ng tháng n phải thi hành án còn phải chịu khoản tin lãi của
số tiền n phải thi hành án tH mức lãi suất tH quy định tại khoản 2 Điều 468 B
luật dân sự tương ứng vi thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Dương Thị D phi nộp án phí n ssơ thẩm 3.510.000
đồng. Sau khi khấu trừ vào số tin tạm ứng án phí đã nộp 4.220.000 đồng tH lai
thu số 0009304 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án n shuyện K, n
D được nhn lại stiền 710.000 đồng. Buộc ông Dương T phải nộp số tiền án p
3.210.000 đồng. H được min án p.
6
- Về quyền kháng cáo: D, ông T được quyn kháng o bản án trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. H, S quyn kháng cáo phần bản án liên
quan đến quyền lợi của mình trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi nh tH quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự sửa đổi, bổ sung m 2014 t người được thi hành án n sự, người phải
thi nh án n sự quyền thoả thun thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bcưỡng chế thi nh án tH quy định tại các điều 6, 7a,
7b và 9 Lut Thi nh án dân sự sửa đổi, bổ sung m 2014; Thời hiệu thi hành án
được thực hiện tH quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án n sự sửa đổi, bổ sung
năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện K;
- Chi cục TDS huyện K;
- Những người TGTT;
- Lưu tập án, Hồ sơ;
- Lưu VP./.
Nguyễn Văn Pho
Tải về
Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất