Bản án số 911/2025/DS-PT ngày 24/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 911/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 911/2025/DS-PT ngày 24/12/2025 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 911/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/12/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐỒNG THÁP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 911/2025/DS-PT
Ngày: 24 - 12- 2025
V/v tranh chấp về hợp đồng vay
tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyn Th Thy Hng.
Các Thẩm phán: Bà Lê Th Hồng Tâm.
Bà Phạm Th Liên Hiệp.
- Thư phiên a: Bà Trần Lưu Hồng Hạnh, Thư k Ta án nhân dân tnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Đng Tháp: Nguyn Ngọc
Trang- Kiểm sát viên tham gia phiên ta.
Ngày 24 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Ta án nhân dân tnh Đng Tháp xét
xử phc thẩm công khai vụ án thụ l số: 655/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11
năm 2025 về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số 51/2025/DS-ST ngày 30 tháng 7 năm 2025
của Ta án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, được sửa chữa bổ sung ngày
03/11/2025, Ta án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp b kháng cáo.
Theo Quyết đnh đưa ván ra xét xử phc thẩm s641/2025/QĐ-PT ngày
21/11/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Võ Trường N, sinh năm 1992; đa ch: Số C, P,
phường C, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay phường R, Thành phố Hồ
Chí Minh).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ch Nguyn Kim T, sinh năm
1981; đa ch: Số A, L, phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay
phường H, Thành phố Hồ Chí Minh) người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn “được ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 08/4/2025”; có mặt.
2. B đơn: Anh Trần Văn N1, sinh năm 1993; đa ch: Số D, ấp A, xã Đ,
huyện L, tnh Đồng Tháp (nay là xã L, tnh Đồng Tháp); vắng mặt.
3. Người kháng cáo: Anh Võ Trường N, là nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn Trường N, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
2
trình bày:
Anh N và anh N1 bạn chơi chung nhiều năm nên rất thân thiết tin
tưởng nhau. Do đó anh N nhiều lần chuyển khoản cho anh N1 mượn tiền tiêu xài.
Đến ngày 10/02/2025, anh N giấy yêu cầu nhưng anh N1 không trả nợ nên anh
N yêu cầu anh Trần Văn N1 trả số tiền mượn tiêu xài nhân 122.600.000
đồng, trong đó tiền thẻ S: 70.000.000 đồng; tiền đưa dp tết năm 2023: 31.000.000
đồng; tiền đưa đi M (J): 16.100.000 đồng; tiền ch T1: 2.500.000 đồng; tiền xe tải
chở đồ về L: 3.000.000 đồng. Sau khi thu thập chứng cứ, anh N thay đổi yêu cầu
khởi kiện, ch yêu cầu số tiền 114.600.000 đồng gồm:
T2 cho mượn dp tết năm 2023 là 22.000.000 đồng: Chuyển khoản ngày
26/12/2022 10.000.000 đồng, ngày 05/01/2023 8.000.000 đồng, ngày
12/01/2023 1.000.000 đồng, ngày 16/01/2023 là 2.000.000 đồng, ngày
17/01/2023 là 1.000.000 đồng.
Tiền cho mượn thanh toán thẻ S Visa mater card platinum: Số thẻ
4364380006682916, chủ thẻ Trần Văn N1. Anh N chuyển khoản thanh toán cho
thẻ tín dụng trên vào ngày 28/10/2021 với số tiền 70.000.000 đồng.
Tiền cho mượn khi anh N1 T baru - Malaysia là 17.100.000 đồng: Chuyển
khoản ngày 21/10/2022 số tiền 6.000.000 đồng, ngày 04/11/2022 s tiền
5.000.000 đồng, ngày 10/11/2022 số tiền 1.100.000 đồng, ngày 17/11/2022 số tiền
5.000.000 đồng.
Tiền thanh toán nhà trọ cho ch T1 tại đa ch D, y Bán B, quận T: Anh N
chuyển số tiền 2.500.000 đồng vào tài khoản của anh N1 ngày 27/01/2023.
Tiền thuê xe tải chở đồ của anh N1 từ nhà trọ Thành phố Hồ Chí Minh v
L số tiền 3.000.000 đồng: Anh N trả tiền mặt cho Công ty D.
Anh N gửi kèm 02 bản sao ngày 29/5/2025 03 y nhiệm chi vào
các ngày 21/10/2022, 04/11/2022, 26/12/2022 06 ảnh màu chở đồ chuyển nhà
trọ để chứng minh. Anh N không yêu cầu tiền lãi.
B đơn Trần Văn N1 vắng mặt tại các phiên làm việc, ha giải, phiên ta xét
xử sơ thẩm và không có văn bản  kiến.
Tại bản án dân sự thẩm số 51/2025/DS-ST ngày 30/7/2025, được sửa
chữa bổ sung ngày 03/11/2025, Ta án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp đã quyết
đnh:
Căn cứ các điều 357, 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân sự năm 2015.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Võ Trường N đối với anh
Trần Văn N1.
Buộc anh Trần Văn N1 nghĩa v trả cho anh Trường N số tiền
8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) đã mượn thông qua chuyển khoản vào ngày
05/01/2023 từ tài khoản số 11002867 đến tài khoản số 676467 cùng Ngân hàng
TMCP Q.
3
Kể từ ngày bản án, quyết đnh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết đnh thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
cn phải chu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
đnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy đnh khác.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Trường N đối
với yêu cầu buộc anh Trần Văn N1 trả số tiền 106.600.000 đồng (Một trăm lẻ u
triệu, sáu trăm nghìn đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Trường N phải chu 5.330.000 đồng án phí dân sự thẩm; nhưng
được khấu trừ vào 3.065.000 đồng tiền tạm ứng án phí thẩm đã nộp theo biên
lai thu tiền số 0007406 ngày 03/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp
Vò. Anh N phải nộp tiếp 2.265.000 đồng.
Anh Trần Văn N1 phải chu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra bản án sơ thẩm cn quyết đnh về quyền và thời hạn kháng cáo của
đương sự theo quy đnh pháp luật.
Ngày 11/8/2025, anh Trường N đơn kháng cáo với nội dung sửa bản
án thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc anh Trần Văn N1 trách nhiệm trả cho anh Trường N số tiền
114.600.000 đồng đã mượn.
Tại phiên ta phc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
Trường N trình bày nguyên đơn không rt đơn khởi kiện, không rt đơn kháng
cáo.
Kiểm sát viên tham gia phiên ta phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k, đương sự và ngưi tham
gia t tng khác đã chp hành đng quy đnh của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá
trình th l phc thm và xét xử. Đơn kháng cáo của anh Trường N nộp trong
thời hạn và đng thủ tục nên hợp lệ.
Về nội dung: Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, đề ngh
Hội đồng xét xử phc thẩm không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn
Trường N, giữ nguyên bản án thẩm số 51/2025/DS-ST ngày 30/7/2025 của Ta
án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp.
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Đơn kháng cáo của anh Võ Trường N nộp trong thời hạn và đng thủ tục
theo quy đnh của pháp luật nên hợp lệ.
4
[2] Ta án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, b đơn Trần Văn N1 vắng mặt, Hội
đồng xét xử phc thẩm vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh N1 theo quy đnh pháp
luật.
[3] Ta án cấp sơ thẩm thụ l, giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản
đng quy đnh pháp luật, nhưng bản án thẩm xác đnh quan hệ pháp luật
tranh chấp đi tài sản là chưa phù hợp.
[4] Xét đơn kháng cáo của anh Trường N yêu cầu anh Trần Văn N1
trách nhiệm trả số tiền 114.600.000 đồng đã mượn. Hội đồng xét xử phc thẩm
nhận thấy:
[4.1] Số tiền 114.600.000 đồng anh N yêu cầu anh N1 nghĩa vụ hoàn
trả tiền, trong đó 111.600.000 đồng thông qua việc anh N đã chuyển khoản và
3.000.000 đồng anh N giao tiền cho Công ty V.
[4.2] Đối với số tiền anh N đã chuyển khoản: Anh N, người đại diện theo ủy
quyền của anh N cho rng chuyển khoản cho anh N1 11 lần, với tổng số tiền
111.600.000 đồng, phù hợp với 02 bản sao kê ngày 29/5/2025 và 03 Ủy nhiệm chi
các ngày 21/10/2022, 04/11/2022, 26/12/2022 do anh N cung cấp, chữ k xác
nhận đóng dấu của Phòng G, Chi nhánh C, Ngân hàng TMCP Q. Số tài khoản
của anh Trường N tại Ngân hàng TMCP Q số 8423917 11002867,
chuyển khoản cho anh Trần Văn N1 tại Ngân hàng TMCP Q với số tài khoản
676467, Ngân hàng TMCP S1 01 thẻ visa 43643xxxxxx2916 số tài khoản
070085898475. Các lần anh N chuyển khoản đều có ghi nhận nội dung:
Ngày 28/10/2021, số tiền 70.000.000 đồng, thanh toán Trung tâm thẻ Visa.
Ngày 21/10/2022, số tiền 6.000.000 đồng, Trường N chuyển khoản mua
vàng 9999.
Ngày 04/11/2022, số tiền 5.000.000 đồng, Trường N chuyển khoản mua
vé máy bay Penang.
Ngày 10/11/2022, số tiền 1.100.000 đồng, chuyển khoản mua đồng Mã Lai.
Ngày 17/11/2022, số tiền 5.000.000 đồng, chuyển khoản tiền mừng sinh
nhật anh (Nhí).
Ngày 26/12/2022, số tiền 10.000.000 đồng, Trường N chuyển khoản
tiền mưu sinh.
Ngày 05/01/2023, số tiền 8.000.000 đồng, chuyển khoản cho mượn.
Ngày 12/01/2023, số tiền 1.000.000 đồng, Võ Trường N chuyển khoản
lương.
Ngày 16/01/2023, số tiền 2.000.000 đồng, Trường N chuyển khoản phí
sinh hoạt.
Ngày 17/01/2023, số tiền 1.000.000 đồng, Võ Trường N chuyển khoản sinh
hoạt phí hoàn thành.
5
Ngày 27/01/2023, số tiền 2.500.000 đồng, Trường N chuyển khoản
thanh toán phng trọ 428 L
Căn cứ vào 11 lần chuyển khoản như nêu trên thì ch lần chuyển khoản
ngày 05/01/2023, số tiền 8.000.000 đồng, từ tài khoản số 11002867 của anh
Trường N đến số tài khoản 676467 của anh Trần Văn N1, nội dung “chuyển khoản
cho mượn”; đối với anh N1 vắng mặt trong qtrình tố tụng tại cấp thẩm và
cũng không gửi văn bản  kiến qua yêu cầu của anh N nên Ta án cấp sơ thẩm xác
đnh ngày 05/01/2023 anh N1 vay của anh N số tiền 8.000.000 đồng căn
cứ. Đối với 10 lần chuyển khoản cn lại với số tiền 103.600.000 đồng có ghi nhận
nội dung từng lần chuyển khoản nhưng không thể hiện nội dung sự việc anh
N cho anh N1 vay mượn tiền, những giao dch khác; việc người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn cho rng các lần anh N chuyển khoản nêu trên ghi
nhận nội dung như thế nào thì cũng việc anh N cho anh N1 mượn tiền chưa
phù hợp, nguyên đơn cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ nào khác để chứng
minh số tiền 103.600.000 đồng ở 10 lần chuyển khoản là số tiền anh N cho anh N1
vay mượn nên Ta án cấp thẩm không chấp nhận yêu cầu của anh N là căn
cứ.
Từ những căn cứ trên, Ta án cấp thẩm buộc anh N1 nghĩa vụ hoàn
trả cho anh N số tiền 8.000.000 đồng đã mượn thông qua chuyển khoản vào ngày
05/01/2023 từ tài khoản số 11002867 đến tài khoản số 676467 cùng Ngân hàng
TMCP Q là có cơ sở.
[4.3] Đối với số tiền 3.000.000 đồng thuê xe ng ty dch vụ chuyển trọ
Thành Hưng vận chuyển vật dụng sinh hoạt của anh N1 từ Nhà trọ số 428, L, quận
T, Thành phố Hồ Chí Minh về L: Anh N, người đại diện theo ủy quyền của anh N
cung cấp 06 ảnh màu chụp nhà trọ, đường đi của xe tải vận chuyển vật dụng,
nhưng tài liệu, chứng cứ anh N cung cấp không chứng minh được việc anh N
chi trả số tiền 3.000.000 đồng vào ngày 21/02/2023 cho nhà xe để vận chuyển
vật dụng sinh hoạt của anh N1. Anh N1 vắng mặt trong quá trình tố tụng tại cấp sơ
thẩm và cũng không gửi văn bản kiến qua yêu cầu của anh N. Do đó Ta án cấp
thẩm không chấp nhận yêu cầu của anh N buộc anh N1 hoàn trả số tiền
3.000.000 đồng thuê xe vận chuyển vật dụng sinh hoạt của anh N1 từ Thành phố
Hồ Chí Minh về Lấp V là có căn cứ.
[4.4] Anh Võ Trường N kháng cáo nhưng không cung cấp tài liệu, chứng cứ
mới so với quá trình ttụng tại Ta án cấp thẩm nên kháng cáo của anh N yêu
cầu anh Trần Văn N1 trách nhiệm trả số tiền 114.600.000 đồng đã mượn không
được Hội đồng xét xử phc thẩm chấp nhận.
[5] Về án phí phc thẩm: Anh Trường N phải chu án phí dân sự phc
thẩm theo quy đnh của pháp luật.
[6] Những kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên ta đề ngh
không chấp nhận kháng cáo của anh Trường N, giữ nguyên bản án sơ thẩm do
phù hợp như đã nhận đnh trên nên được Hội đồng xét xử phc thẩm chấp nhận.
6
[7] Các phần quyết đnh khác của bản án thẩm không kháng cáo,
kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYT ĐNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Ngh quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun l và s dng án phí và l phí Ta án.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Võ Trường N.
Giữ nguyên bn án thẩm số 51/2025/DS-ST ngày 30/7/2025, được sửa
chữa bổ sung ngày 03/11/2025 của Ta án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp.
Căn cứ vào các điều 463, 466, 468, 469 của Bộ luật dân sự năm 2015.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Võ Trường N đối với anh
Trần Văn N1.
Buộc anh Trần Văn N1 nghĩa v trả cho anh Trường N số tiền
8.000.000 đồng đã mượn thông qua chuyển khoản vào ngày 05/01/2023 từ tài
khoản số 11002867 đến tài khoản số 676467 cùng Ngân hàng TMCP Q.
Kể từ ngày bản án, quyết đnh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành có quyền chủ động ra quyết đnh thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
cn phải chu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
đnh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp
luật có quy đnh khác.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của anh Trường N yêu
cầu anh Trần Văn N1 trả số tiền 106.600.000 đồng.
3. Các phần quyết đnh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng
ngh đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh.
4. Về án phí phc thẩm: Anh Trường N phải chu 300.000 đồng án phí
dân sự phc thẩm; nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí phc thẩm đã nộp
300.000 đồng theo biên lai số 0001834 ngày 25/8/2025 tại Thi hành án dân sự tnh
Đồng Tháp.
Bản án phc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b
cưỡng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án
7
dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đnh tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Tnh;
- TAND Khu vực 7;
- Thi hành án dân sự Tnh;
- Phng GĐ KT, TT và THA TAT;
- Lưu: VT, HS (Hạnh)
Nguyễn Thị Thúy Hằng
Tải về
Bản án số 911/2025/DS-PT Bản án số 911/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 911/2025/DS-PT Bản án số 911/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất