Bản án số 140/2026/DSPT ngày 09/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 140/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 140/2026/DSPT ngày 09/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 140/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chi O voi o C tranh chap quyen su dung dat
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 140/2026/DS-PT
Ngày: 09/02/2026
V/v tranh chấp: “Đòi quyền sử
dụng đất; Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Giàu
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Ông Nguyễn Phú Thọ
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Long - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Cẩm Thúy - Kiểm sát viên.
Trong ny 09 tng 02 m 2026 tại trụ s, a án nhânn tỉnh Đồng Tháp
t xử phúc thẩm ng khai vụ án n sự thụ lý số: 479/2025/TLPT-DS ngày 10
tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp Đòi quyền sử dụng đất; Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 92/2025/DS-ST ngày 05 tháng 06 năm 2025
của Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (nay Tòa án nhân dân
Khu vực 4 - tỉnh Đồng Tháp) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1197/2025/QĐ-PT ngày
04 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ch Võ Th Kiu O, sinh năm 1982.
Địa ch: p 2, xã P A, huyn C L, tnh Tin Giang
Nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp
Người đại din hp pháp ca ch O: Ông Nguyn Văn D, sinh năm 1957.
Địa ch: S /3 L T K, khu ph 8, phường Đ T, tỉnh Đồng Tháp
người đại din theo u quyn ca nguyên đơn. Văn bn y quyn ngày
12/11/2025.
* B đơn: 1. Ông Trần Văn C, sinh năm 1969
2. Bà Nguyn Th T, sinh năm 1964
Cùng địa ch: p 2, xã P A, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang
Nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp
Người đi din hp pháp ca ông C, T: Anh Trần Đăng K, sinh m 1996.
Địa ch: p M H, xã M H Đ, th xã Cai Ly, tnh Tin Giang
Nay là p M H, xã T P, tỉnh Đồng Tháp
người đại din theo u quyn ca b đơn. Văn bn y quyn ngày
12/02/2025.
* Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan:
1. Ch Trn Nguyn Cm T, sinh năm 1996
Địa ch: p 2, xã P A, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang
Nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp
2. Anh Phm Thanh T, sinh năm 1986.
Địa ch: p 2, xã P A, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang
Nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp
3. Nguyn Minh T, sinh năm 2011.
Địa ch: p T T, xã T P, huyn Cai Ly, Tin Giang
Nay là p T T, xã H Đ, tỉnh Đồng Tháp
Đại din hp pháp ca T: Ch Võ Th Kiu O, sinh năm 1982.
Địa ch: p 2, xã P A, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang
Nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp
4. Ch Lê Th H, sinh năm 1989.
Địa ch: p 2, xã P A, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang
Nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp
5. Văn phòng công chứng M T.
Địa ch: p A T, xã A C, huyn Cái Bè, tnh Tin Giang
Nay là p A T, xã H C, tỉnh Đồng Tháp
Đại din theo pháp lut: Ông Nguyễn Văn C Trưởng Văn phòng.
* Người kháng cáo: Nguyên đơn ch Võ Th Kiu O
(Anh D, ch O, anh K mt; Ch T, ch H, anh T, Văn phòng công chng
M T xin vng mt ti phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khi kiện, bản tkhai ngày 24/7/2024 và đơn khởi kiện, bản tự
khai bổ sung ngày 17/3/2025., các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại
phiên toà, nguyên đơn chị Võ Thị Kiều O trình bày:
Ông Trần Văn C là cha dượng, Nguyễn Thị T mẹ ruột của chị O, từ
năm 2011 đến năm 2013 chị O nhờ ông C T mua dùm 02 thửa đất như
sau:
- Chị O đưa cho T ông C stiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu
đồng) để mua thửa số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,4m
2
tọa lạc tại ấp 1, xã
P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do UBND huyện Cai Lậy cấp ngày
04/10/2011 cho ông Trần Văn C đại diện hộ gia đình đứng tên, phần đất này mua
của bà Phạm Thị T (là mẹ ruột của ông C), nhưng khi làm thủ tục sang tên là
hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất mục đích để tránh nộp thuế cho nhà nước.
- Thửa số 54, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.921,6m
2
tọa lạc ấp 1, P A, huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mua của bà Trần Thị T (là em ruột ông Trần Văn C)
phần đất này trước đây bà T mua của ông Trần Văn K (là anh ruột ông C). Phần
diện tích chị O mua 1.000m
2
còn lại ông C mua 1.000m
2
, trước đây phần đất
này ông C và bà T quản lý. Cho đến năm 2020 thửa 54 được tách ra làm 02 thửa
như sau:
+ Thửa 155, diện tích 649,2m
2
ông C bà T chuyển nhượng cho Nguyễn
Thị Bé B, sinh năm 1968. Địa chỉ: ấp 2, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
+ Thửa số 154, diện tích 1.272,1m
2
, tờ bản đồ số 15 ông C và bà T mới làm
thủ tục sang tên tặng cho chị O (trong đó sang tên 1.000m
2
tặng cho thêm
272,1m
2
chị O đưa thêm cho ông C T 50.000.000 đồng để trả nợ), nên
hiện tại thửa đất này chị O đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang
cấp giấy ngày 18/02/2021.
Đối với thửa 55 thì chị O đưa tiền cho ông C và bà T 40.000.000 đồng, còn
thửa 54 là chị mua hết thửa đất đưa ông C và T số tiền khoảng 200.000.000
đồng, nhưng khi đưa tiền mua 02 thửa đất này không có làm giấy tờ gì và không
có ai chứng kiến việc đưa tiền mua đất.
Lúc đó chị O có yêu cầu ông C và bà T sang tên thửa số 55 nhưng ông C
T nói đất đang thế chấp vay tiền ngân hàng khi nào chuộc vsẽ sang tên, nên
ông Cbà T làm giấy tay ngày 15/01/2021 nội dung về việc tặng cho chị O
1.200m
2
vị trí đất ấp 1, giáp ranh với đất ông H và đất ông M, thực tế đất này do
chị O gởi tiền cho T và ông C mua dùm, nhưng để là tặng cho để tránh nộp
thuế.
Tháng 8/2022 chị O đưa cho ông Cbà T 50.000.000 đồng tiền cây đã
trồng để lấy lại đất (hỗ trợ tiền cây đối thửa số 55 nhưng không có làm giấy tờ gì),
nhưng ông C T không thực hiện làm thủ tục sang tên lại đất, nên chị O
đơn thưa đến Ban lãnh đạo ấp 1, xã P A hòa giải thì ông C bà T thừa nhận có
mua dùm chị O phần đất giáp ranh ông H, ông M diện tích 1.200m
2
với giá
40.000.000 đồng, nên ông C chỉ đồng ý trả 40.000.000 đồng không đồng ý trả lại
đất. Cho đến năm 2024 chị O đơn đến UBND xã Phú An để giải quyết nhưng
ông C, bà T không dự.
Đối với giấy tay ngày 15/01/2021 do ông Cbà T viết về việc cho con tôi
thêm 1 công 2 mét vuông đất ấp 1 P A giáp ranh ông C, ông H, ông M là do ông
C T viết tên, chứng cứ này do chị O nộp bản sao chụp cho Tòa án, còn
bản chính theo chị O xác định đã thất lạc không còn.
Do ông C T nợ tiền anh T nên tháng 7/2024 hợp đồng chuyển
nhượng giả cách để đảm bảo cho số tiền vay mượn, nên phần đất này hiện tại anh
T đã đứng tên quyền sử dụng đất, việc sang tên này chị O không hay biết, đất này
cấp cho hộ gia đình trong đó chị O là thành viên trong hộ chị O không
ký tên sang nhượng.
Do đó, nay chị O yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết như sau:
- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/6/2024 giữa
ông Trần Văn C, Nguyễn Thị T chị Trần Nguyễn Cẩm T với anh Phạm
Thanh T đối với thửa đất số 55, tbản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp
1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Văn phòng công chứng M T công
chứng số 3443, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ vô hiệu.
- Công nhận thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại
ấp 1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang là của chị O.
- Buộc ông Trần Văn C, Nguyễn Thị T anh Phạm Thành T giao lại
thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, xã P A, huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho chị O ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật, đồng ý
hoàn trả lại giá trị cây trồng theo giá Hội đồng định giá đã định.
* Tại bản tự khai các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa anh Trần Đăng K đại diện ủy quyền bị đơn ông Trần Văn C bà Nguyễn Thị
T trình bày:
Nguồn gốc thửa đất số 55, tờ bản đsố 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp
1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Chi nhánh văn phòng đăng đất
đai cấp ngày 11/7/2024 cho anh Phạm Thanh T đứng tên, trước đây của cụ
Phạm Thị T mẹ ruột của ông Trần Văn C các thành viên trong hộ lập hợp
đồng tặng cho ông C vào ngày 08/8/2011 với điều kiện là chăm sóc thờ cúng ông
bà, chứ phần đất này không phải của chị O mua của bà T.
Còn phần đất chị O gởi tiền cho ông Cbà T mua dùm đất thì ông C
T đã sang tên cho chị O đứng tên thửa đất số 154, diện tích 1.272,1m
2
, tờ bản đồ
số 15, lúc trước chị O đưa tiền là 40.000.000 đồng. Còn giấy tay về việc tặng cho
đất do chị O cung cấp là chứng cứ, giấy tay ngày 15/01/2021 đây là chứng cứ giả
mạo, ông C và T không có ký tên và chị O xác định không có bản chính của giấy
tay này.
Đối với các đoạn ghi âm do chị O cung cấp có bản dịch nộp cho Tòa án thì
đúng giọng nói của ông C T. Do chỗ gia đình nên ông C không muốn
tranh chấp kéo dài nên ông C có nói đồng ý cho thêm chị O 40.000.000 đồng, nếu
không chịu nhận tiền thì đồng ý cho thêm 600m
2
đất, vì chỗ gia đình nên đồng ý
cho chứ không thừa nhận việc chị O đưa tiền mua phần đất của bà T.
Ngày 21/6/2024 ông C T hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số
55 này cho anh T với số tiền 400.000.000 đồng, đã giao nhận tiền sang tên
xong cho anh T, đây hợp đồng chuyển nhượng không phải hợp đồng giả cách
như chị O trình bày.
Nay ông C và bà T có ý kiến đối với yêu cầu của chị O:
- Không đồng ý tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
21/6/2024 giữa ông Trần Văn C, Nguyễn Thị T chị Trần Nguyễn Cẩm T với
anh Phạm Thanh T đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Văn phòng công chứng
M T công chứng số 3443, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ là vô hiệu.
- Không công nhận thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa
lạc tại ấp 1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang là của chị O.
- Không đồng ý giao thửa đất số 55, tbản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa
lạc tại ấp 1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho chị O.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Phạm Thanh T tại bản tự khai
ngày 09/01/2025 các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Ông C T chuyển nhượng thửa số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích
1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho anh T số
tiền 400.000.000 đồng, anh T đã giao tiền và đã được Chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai cấp ngày 11/7/2024 cho anh Phạm Thành T đứng tên.
Theo anh T xác định nguồn gốc thửa đất số 55 trước đây là của mẹ ruột ông
C cho lại ông C đứng tên hợp pháp, còn việc chị O trình bày gửi tiền cho ông C
mua dùm phần đất này thì anh T không biết, việc anh nhận chuyển nhượng thửa
đất này là hoàn toàn ngay tình hợp pháp, không biết việc tranh chấp giữa ông C,
bà T với chị O.
Nay anh T không đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị O về việc
yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng đất ngày 21/6/2024 giữa ông Trần
Văn C, bà Nguyễn Thị T và chị Trần Nguyễn Cẩm T với anh Phạm Thanh T đối
với thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, P A,
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Văn phòng công chứng Mỹ Thuận công chứng
số 3443, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ hiệu không đồng ý giao
lại thửa đất này cho chị O.
- Chị Lê Thị H tại bản tự khai ngày 09/01/2025 các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án trình bày:
Chị H là vợ của anh Phạm Thanh T thống nhất với ý kiến trình bày của anh
T về việc có nhận chuyển nhượng phần đất thửa số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích
1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho anh T số
tiền 400.000.000 đồng, anh T đã giao tiền và đã được Chi nhánh văn phòng đăng
đất đai cấp ngày 11/7/2024 cho anh Phạm Thanh T đứng tên. Nay chị H không
đồng ý với toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị O về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng
chuyển nhượng đất ngày 21/6/2024 giữa ông Trần Văn C, Nguyễn Thị T
chị Trần Nguyễn Cẩm T với anh Phạm Thành T đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ
số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
do Văn phòng công chứng Mỹ Thuận công chứng số 3443, quyển số
05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ vô hiệu không đồng ý giao lại thửa đất này cho
chị Oanh.
- Văn phòng công chứng M T trình bày:
Ngày 21/6/2024 bà Trần Nguyễn Cẩm T có đến Văn phòng công chứng Mỹ
Thuận yêu cầu công chứng “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” được
giao kết giữa hộ gia đình ông Trần Văn C ông Phạm Thanh T được ng chứng
viên chứng số công chứng số 3443, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ, việc
công chứng hợp đồng nêu trên là đúng theo quy định pháp luật.
* Tại Bản án dân ssơ thm s: 92/2025/DS-ST ngày 05 tháng 06 m
2025 của Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (Nay là Tòa án nhân
n Khu vực 4 - tỉnh Đồng Tháp) đã áp dụng các Điều 124, Điều 166, Điều
500, khoản 2 Điều 357 Bộ luật n sự; Điều 23, Điu 26 Luật đất đai m 2024;
Điều 156, 165, 227, 228, 271, 272, 273 Bluật t tụng dân s; Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án. Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Th Kiều O về việc yêu
cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/6/2024 giữa
ông Trần Văn C, Nguyễn Thị T chị Trần Nguyễn Cẩm T với anh Phạm
Thanh T đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp
1, P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Văn phòng công chứng M T công
chứng số 3443, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ là hiệu; Công nhận thửa
thửa đất số 55, tờ bản đồ s15, diện tích 1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, xã P A, huyện
Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang của chO yêu cầu ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị
T anh Phạm Thanh T giao lại thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích
1.280,1m
2
tọa lạc tại ấp 1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cho chị Oanh.
2. Chấp nhn một phần yêu cầu khởi kiện ch Thị Kiều O.
Buộc ông Trần Văn C Nguyễn Thị T nghĩa vụ trả cho chThị
Kiều O số tiền 40.000.000 đồng và lãi 54.780.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là
94.780.000 đồng (Chín mươi bốn triệu bảy trăm tám mươi ngàn đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí và quyền kháng
cáo của đương sự.
* Ngày 16 tháng 6 năm 2025, nguyên đơn chị Võ Thị Kiều O đơn kháng
cáo với nội dung: Yêu cầu tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang (nay Tòa án nhân
dân tỉnh Đồng Tháp) xét xphúc thẩm theo hướng sửa toàn bộ bản án thẩm
vào ngày 05/06/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (Nay
là Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Đồng Tháp):
- Chấp nhận toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kiều O về công
nhận thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,4m
2
, đất tọa lạc tại p 1, xã
P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang là thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chị O;
- Buộc ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị T phải trả lại toàn bộ thửa đất số
55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,4m
2
, đất tọa lạc tại ấp 1, xã P A, huyện Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang cho chị O quản canh tác đăng khai quyền sử
dụng;
- Hủy giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn
liền với đất số BG252712, số vào sổ cấp GCN: CH00519 do UBND huyện Cai
Lậy cấp cho hộ ông Trần Văn C ngày 04/10/2011 và được Chi nhánh văn phòng
đăng ký đất đai huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xác nhận 28/11/2013 cho hộ ông
Trần Văn C đại diện đứng tên chủ sử dụng.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, bị đơn ông Trần Văn C và bà Nguyễn Thị T
đơn kháng cáo với nội dung: Yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử
phúc thẩm theo hướng sửa bản án số: 92/2025/DS-ST ngày 05/6/20256 của Tòa
án nhân dân huyện Cai Lậy theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Kiều O.
* Ti phiên tòa phúc thm: Ngun đơn ch O giu cu kháng cáo, gi yêu
cu khi kin. B đơn không đồng ý, gi u cu kháng cáo. Các đương s không tho
thun đưc vi nhau v vic gii quyết v án.
Đi din Vin Kim sát nhân dân tnh Đồng Tháp phát biu v t tng, ni
tiến hành t tng và người tham gia t tng đã thực hiện đúng quy định ca B lut
T tng n s trong quá trình gii quyết v án và ti phn tòa phúc thm. V ni
dung: Có n cứ ông C nhn tin ca ch O đ mua giùm din ch đất, ông C tha
nhn ti bui hoà gii cơ sở ngày 10/11/2022 cùng c tài liu khác th hin qua li
nói đã lập vi bng, không đồng ý giao li cho ch O là không phù hp. Tuy nhiên, do
ch O yêu cu hu hợp đồng chuyển nhượng đất gia ông C vi anh T
căn cứ hiu, nhầm đm bo hai cp xét x v gii quyết hu qu hợp đồng
v hiu; chưa xem xét yêu cu kháng cáo; đề ngh hu án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, lời trình bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý
kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Hội đồng t
xử nhận định:
[I]- Nguyên đơn Võ Thị Kiu O yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 21/6/2024 gia ông Trần Văn C, bà Nguyn Th T và ch
Trn Nguyn Cm T vi anh Phm Thanh T đi vi thửa đất s 55, din tích
1.280,1m
2
ti p 1, P A, huyn Cai Ly, tnh Tin Giang hiu; để t đó
yêu cu công nhn thửa đất s 55 thuc quyn s dng ca ch; Buc ông Trn
Văn C, bà Nguyn Th T và anh Phm Thanh T giao li thửa đất cho chị, đồng ý
hoàn tr li giá tr cây trng trên đất. B đơn ông CT không đồng ý vi toàn
b yêu cu khi kin ca ch O, cho rng thửa đất 55 là do m rut ca ông C
Phm Th T các thành viên trong h gm Trn Th T, Trần Văn C, Trần Văn
B, Trần Văn K, Trần Văn M lp hợp đồng tng cho ông C vào ngày 08/8/2011,
ông C đã được đứng tên quyn s dụng, sau đó chuyển nhượng cho anh Phm
Thành T đứng tên quyn s dng ngày 11/7/2024.
[II]- Theo h sơ cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông C th hin,
phần đt tranh chp ngun gc ca c T (hiện đã chết) đại din h gia đình
đứng tên quyn s dng. H c T chuyn quyn s dụng đất cho ông C theo hp
đồng tng cho quyn s dụng đất được UBND P A chng thc ngày
08/08/2011. Các thành viên trong h c T gm Trn Th T, Trần Văn C, Trần Văn
B, Trần Văn K, Trần Văn M có li trình bày thửa đất s 55 h c T tng cho ông
C. Ch O cho rng thửa đất này do ch đưa 40.000.000 đồng đ nh ông C
cha dượng (chng sau ca bà T là m rut ch O) mua giùm diện tích đất trên cho
chị. Nhưng sau khi đứng tên, ông C không thc hin chuyn quyn sang cho ch
O nên xy ra tranh chp.
[II.1]- Căn cứ vào li trình bày và chng c th hin c th ti biên bn hòa
giải cơ sở có đầy đ thành phn tham d ngày 10/11/2022 ca UBND xã Phú An:
…Ông C tha nhn ch O đưa cho ông 40.000.000 đồng để ông mua giùm 01
công 200 mét phần đất c T bán, ông C ch đồng ý tách b sang tên 600m
2
; và ti
phn kết lun ca Ban hoà gii: Nguyên đơn (chị O) yêu cu tách b sang tên 01
công 200 mét theo tho thun ngày 15.01.2021. B đơn (ông C) tha nhn
nguyên đơn có gởi 40 triu v mua 01 công 200 mét đất dùm phần đất ca bà ni
(bà T). Nhưng bị đơn không đồng ý giao đt lại cho nguyên đơn 01 công 200 mét.
Đồng thi, ti giy tho thuận ngày 15 tháng 01 năm 2021 có ghi tên mẹ Nguyn
Th T, cha Trần Văn C th hin: Nay tôi làm đơn nầy tôi cho con tôi thêm 1 công
2 mét vuông đất p 1 dáp ranh ông C, ông H, ông M.
Như vậy, xem xét vào các căn c trên cho thy mc ông C T không
tha nhn ch ch viết tên ngày 15.01.2021 của mình, nhưng Biên bn
hoà giải cơ sở ngày 10/11/2022 đã th hin r ý chí ca các bên khi xy ra tranh
chấp, đã ghi nhận li trình bày ca ông C ti t giy tho thun ngày 15.01.2021,
ông C tha nhn nhn tiền mua đất giùm cho ch O diện tích đất mua t T
1.200m
2
, đồng ý tách b sang tên 600m
2
. Qua kim tra xem xét thc tế din tích
tranh chp hin nay t cn Nam giáp Huỳnh Phước M, Tây giáp đt ông H
(Trần Văn H) là phù hp theo tho thuận giao đất ca ông C trước đây. Chị O có
cung cấp thêm các đoạn ghi âm ông C và bà T tha nhn là tiếng nói ca ông bà,
đưc lp Vi bng th hin c th ni dung v tranh chp thửa đất 55, trong đó
ông C có nhn s tiền 40.000.000 đồng, không đồng ý giao li din tích 1.200m
2
,
và li nói ca ông C phù hp ni dung ti biên bn hoà gii ngày 10/11/2022.
T nhng chng c nêu trên cho thy, cấp thẩm không chp nhn toàn
b yêu ca ca ch O chưa xem xét toàn diện ni dung v án, chưa đảm bo
quyn li ca ch O do có căn cứ để xem xét theo yêu cu khi kin.
[II.2]- Ngoài ra, ch O yêu cu tuyên b hợp đng chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia ông Trần Văn C, Nguyn Th T ch Trn Nguyn Cm T
vi anh Phm Thanh T đối vi thửa đất s 55 hiu. Qua xem xét, v vic
tranh chấp đt gia ch O ông C đã phát sinh tranh chấp đưc hòa gi ti
UBND xã Phú An ngày 10/11/2022 không thành, năm 2024 ông C biết đất tranh
chấp nhưng thực hin chuyển nhượng qua cho anh Phm Thanh T; qua xem
xét thẩm định thc tế thì phần đất ông C chuyển nhượng cho anh T nhưng hiện
nay ông C và bà T vẫn đang quản lý s dng, canh tác trng sầu riêng trên đất là
du hiu gi cách, nhm trốn tránh nghĩa v; cấp sơ thẩm công nhn hiu lc
ca hợp đồng chưa xem xét toàn diện, chưa phù hợp quy định pháp lut, do
diện tích đất ảnh hưởng đến quyn li ca ch O. Có căn cứ hợp đng chuyn
nhưng gia ông C, bà T ch T vi anh T là hiu; do các bên không có yêu cu
v gii quyết hu qu hợp đồng vô hiu trong v án này, được quyn khi kin v
án khác gii quyết v hu qu hợp đồng vô hiu, nếu có căn cứ ảnh hưởng quyn
lợi và nghĩa vụ ca ông C, bà T, ch T và anh T.
S tiền 40.000.000 đồng được gii quyết trong v án, xác định là tin ch O
giao cho ông C để mua giùm đất, có căn cứ để giao quyn s dng đất cho ch O,
nên không xem xét buc ông C và bà T phi giao tr li. Khi được giao quyn s
dụng đất, ch O nghĩa vụ hoàn tr giá tr cây trồng trên đất cho ông C và bà T.
[III]- Ý kiến và đ ngh ca đi din Vin kim sát ti phiên toà phúc thm là có
căn cứ, phù hp quy định đưc Hi đồng xét x xem t, nhưng kng cn thiết hu
án thm, vn đm bo quyn li ca c đương sự v u cu khi kin v án khác.
Ch O không phi chu án phí dân s phúc thm. Bà T là ngưi cao tui đưc min án
phí thm và phúc thm; ông C phi chu án phí dân s thm và phúc thm theo quy
đnh.
[IV]- Nhng phn quyết đnh kc ca bản án sơ thm không b kháng cáo, kng
ngh n hiu lc pháp lut k t ny hết thi hn kháng o, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ khoản 2 Điu 308; Điều 309 B luật Tố tng n sự.
1. Chp nhn u cầu kháng cáo ca ch ThKiu O uỷ quyền cho anh
Nguyễn n D. Không chấp nhận yêu cu kháng cáo ca ông Trần Văn C và
Nguyễn Thị T.
Sửa Bản án n sự sơ thm s: : 92/2025/DS-ST ngày 05 tháng 06 m 2025
của Toà án nhân n huyện Cai Ly, tỉnh Tiền Giang (Nay là a án nhân dân
Khu vực 4 - tỉnh Đồng Tp)
n cứ các Điều 122, 124, Điều 166, Điều 500 Bộ luật n sự; các Điều
26, 134, 151 Luật đất đai năm 2024; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Chp nhn yêu cu khi kin ca ch Võ Th Kiu O.
2.1- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 21/6/2024
giữa ông Trần Văn C, Nguyễn Thị T chị Trần Nguyễn Cẩm T với anh Phạm
Thanh T đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tại ấp 1,
P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang do Văn phòng công chứng M T ng chứng
số 3443, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGĐ hiệu.
Anh Phm Thành T, ông C, bà T, ch T quyn khi kin v vic gii quyết
hu qu hợp đồng vô hiu.
2.2- Công nhận thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tại ấp 1,
P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (nay p 2, B P, tỉnh Đồng Tháp)
thuộc quyền sử dng của chị Võ Thị Kiều O.
Buộc ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thị T, chTrần Nguyễn Cẩm T anh
Phạm Thành T giao lại thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tại ấp
1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (nay là p 2, xã B P, tỉnh Đồng Tháp)
cho chị Võ Thị Kiều O.
Chị Thị Kiều O liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng
cấp quyền sdụng đối với thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.280,1m
2
tại
ấp 1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (nay là p 2, B P, tỉnh Đng
Tháp) theo qui định.
Kiến ngh thu hi giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho anh Phạm
Thành T ngày 11/7/2024 đối vi thửa đất số 55, tờ bản đồ số 15, diện tích
1.280,1m
2
tại ấp 1, xã P A, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang (nay p 2, xã B P,
tỉnh Đồng Tháp).
2.3- Ch Th Kiu O nghĩa v hoàn tr gtr các loi cây trng trên
đất cho ông Trần Văn C và bà Nguyn Th T vi s tin 124.310.000 đồng theo
biên bản định giá ngày 05/02/2025.
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi
chu phn tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định
tương ứng thời gian chưa thi hành án.
3. V án phí:
3.1- Ch Võ Thị Kiều O không phi chu án phí dân s sơ thm và án phí dân s
phúc thm. Đưc hoàn li s tin 900.000 đng tạm ứng án phí đã nộp theo c biên lai
thu s0016862 ngày 01/10/2024, số 0003052 ngày 17/3/2025, số 0003506 ngày
16/6/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Cai Ly, tnh Tin Giang (nay
là Thi hành án dân s tnh Đồng Tháp)
3.2- Bà T đưc min án phí dân s sơ thm và án phí dân s phúc thm. Ông C phi
chu 300.000 đng án phí dân s sơ thm và 300.000 đng án phí dân s phúc thm.
4. Nhng phn quyết đnh khác ca bản án thẩm không b kháng cáo,
kháng ngh nên hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Bản án phúc thẩm có hiu lực pháp luật ktừ ny tun án.
Tng hợp bn án đưc thi nh theo quy định tại Điu 2 Lut Thi nh án n
s, thì ngưi đưc thinh án dân sự, người phải thi hành án dân s có quyền tho
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị ng
chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án đưc thực hin theo quy đnh tại Điều 30 Lut Thi nh ánn
s.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Đồng Tháp; (1)
- THADS tỉnh Đồng Tháp; (1)
- TAND Khu vc 4 Đồng Tháp; (1)
- Các đương sự; (1)
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Võ Ngc Giàu
Tải về
Bản án số 140/2026/DSPT Bản án số 140/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 140/2026/DSPT Bản án số 140/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất