Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST ngày 16/05/2025 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 91/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST ngày 16/05/2025 của TAND huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kiên Lương (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 91/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN K Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 91/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16/5/2025
V/v Xin ly hôn và nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH KIÊN GIANG
- T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Pho.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Đạt
2. Bà Phan Kim Liên.
- Thư phiên tòa: Ông Xuân Cường Thư Tòa án nhân dân huyện
K - tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K tham gia phiên tòa: Tộc
trường hợp không tham gia.
Trong các ngày 16 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4
năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2025/QĐXXST-HNGĐ,
ngày 05 tháng 5 m 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tng Ngọc T, sinh năm 1972. Địa ch: T 19, khu ph Kiên
Tân, th trấn K, huyện K, tnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Trần n T, sinh năm 1974. Địa chỉ: T19, khu phố Kiên
Tân, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
(Bà T mt, ông T đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Tống Ngọc T trình bày:
Tôi ông T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999, không đăng
ký kết hôn.
Nguyên nhân xin ly hôn: Lúc đầu vợ chồng chung sống với nhau cũng hạnh
phúc, nhưng càng vsau chúng tôi càng phát sinh nhiều mâu Tn trong cuộc sng,
bất đồng ý kiến, quan điểm với nhau nên dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn
hạnh phúc như trước kia, chúng i đã ngồi xuống nói chuyện tìm cách giải quyết
nhiu lần nhưng không T, nay tình cảm vchồng đã hết, vậy tôi làm đơn này
yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly n với ông Trầnn T.
Về con chung: 03 con chung n Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 19/9/2000;
Trần Thị Thanh T2, sinh ngày 27/5/2006 Trần Thị Thanh T3, sinh ngày
23/6/2007. Cháu T1, cu T2 đã trưởng T đầy đnăng lực nh vi n sự n
không yêu cầu Tòa án giải quyết. i xin nuôi dưỡng cháu T3 đến tuổi trưởng T,
không yêu cầu cấp dưỡng.
V tài sản chung: Chúng tôi tự tha T2, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Bị đơn ông Trần n T trình bày:
Tôi Tống Ngọc T sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1999,
nhưng khôngđăng kết hôn. Lúc đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng
thời gian gần đây cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên xảy ra mâu Tẫn
do không tìm được tiếng nói chung và đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Nay
bà T yêu cầu xin ly hôn thì tôi cũng đồng ý.
Về con chung: 03 ngưi con chung tên Trần Thị Thanh T1, sinh ngày
19/9/2000; Trần Thị Thanh T2, sinh ngày 27/5/2006 và Trn Thị Thanh T3, sinh
ngày 23/6/2007. Thống nhất với ý kiến của bà T.
V tài sản chung: Chúng tôi tự tha T2, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu cáci liu có trong h sơ đã được thm tra ti phiên tòa,
Hội đồng xét x nhn định:
[1] V quan hệ pháp luật: Đây vụ án tranh chấp về việc "Ly hôn nuôi
con" theo khoản 1 Điều 28 của Bluật Tố tụng n sự bđơn ông Trần Văn T,
nơi trú tại: Tổ 19, khu phKiên Tân, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang,
nên n cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng
dân sự nên vụ án Tộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân n huyện K. Đối
với quan hhôn nhân con chung của vchồng thì áp dụng Luật Hôn nhân
gia đình để xem xét giải quyết.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Trần Văn T đơn xin vắng mặt nên
căn cứ vào Điều 227 và Điu 228 của Bộ luật Tố tụng n sự, Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt đương sự.
[3] Xét v quan hệ hôn nhân: Tống Ngọc T và ông Trần Văn T chung
sống vi nhau từ năm 1999 đến nay nhưng không thực hiện thủ tục đăng ký kết
n theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa ông, đã vi phạm Điều 9
của Lut n nhân gia đình. Điều 9 quy định: 1. Việc kết hôn phải được đăng
ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và
pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này
thì không giá trị pháp lý; 2. Vchồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ v
chồng thì phải đăng kết hôn”. Ông, những người đủ điều kin kết n
theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình nhưng chung sống với nhau như vợ
chồng mà không đăng ký kết hôn, do đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa
vợ chồng theo quy định Điều 14 của Luật Hôn nhân gia đình. Điều 14 quy
định: Nam, nữđủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với
nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ giữa vợ chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ hợp
đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 Điều 16 của Luật
này…”. T yêu cầu xin ly hôn, ông T cũng đồng ý nhưng hôn nhân giữa ông,
không có đăng ký kết hôn, nên xét không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T
mà tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại Điu 53 của
Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 53 quy định: “1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; 2. Trong trường hợp không đăng
kết hôn yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ tuyên bố không công nhận quan
hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con
và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.
[4] Về con chung: 03 ngưi con chung tên Trần Thị Thanh T1, sinh
ngày 19/9/2000; Trần Thị Thanh T2, sinh ngày 27/5/2006 Trần Thị Thanh T3,
sinh ngày 23/6/2007. 02 cháu T1 T2 đã trưởng T đầy đnăng lực hành vi
dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu T3 thì giao cho T
nuôi dưỡng đến tuổi trường T, bà T không yêu cầu cấp dưỡng nên ghi nhận.
[5] V tài sản chung: Tự tha T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] Về án phí: T có yêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án p theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 144, 146, 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng n sự;
- Các Điều 9, 14, 53, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, gim, T, nộp, quản s
dụng án p, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hhôn nhân: Không ng nhn quan hệ vợ chồng giữa Tống
Ngọc T ông Trần Văn T.
- Về con chung: 02 cháu Trần Thị Thanh T1, sinh ngày 19/9/2000; Trần
Thị Thanh T2, sinh ngày 27/5/2006 đã trưởng T, không bhạn chế năng lục hành
vi n sự n không xem xét. Giao cháu Trần Thị Thanh T3, sinh ngày 23/6/2007
cho bà T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng T (đ18 tui), T không yêu cầu ông T cấp
dưỡng nên ghi nhận.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa T2 nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Về án phí: Tống Ngọc T phải chịu án phí n sự sơ thẩm 300.000
đồng. Sau khi khấu trừ vào stin tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai
T số 0009486 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi nh án n sự huyện K, n T
không phải nộp thêm.
- Về quyền kháng o: T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông T quyền kháng cáo bản án trong thời hn 15
ngày, kể tngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân s sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án n sự, người phải
thi hành án dân squyền thoả T2 thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điu 6, 7a,
7b 9 Luật Thi hành án dân s sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung
năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Kiên Giang; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Kiên Giang;
- VKSND huyện K;
- Chi cục THADS huyện K;
- Những người TGTT;
- Lưu tập án, Hồ sơ;
- Lưu VP./.
Nguyễn Văn Pho
Tải về
Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST Bản án số 91/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất