Bản án số 85/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 85/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 85/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 85/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 85/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 85/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Thanh-Phượng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 85/2026/DS-PT
Ngày 29 – 01 – 2026
V/v tranh hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Phan Công Trí.
Các Thẩm phán:
1. Ông Đặng Minh Trung.
2. Ông Trương Thanh Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Công Hậu – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà
Trần Thị Ngọc Quyền - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 427/2025/TLPT-DS ngày 29 tháng
10 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 102/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Cà Mau bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 533/2025/QĐ-PT ngày
03 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Thu T, sinh năm: 1980; Căn cước công dân
số: 096180004214, cấp ngày 26/02/2022 (có mặt).
Địa chỉ: Khóm F, Phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là khóm B,
phường T, tỉnh Cà Mau). Chỗ ở hiện nay: Số A, đường P, khóm B, phường T, tỉnh
Cà Mau.
2. Bị đơn: Chị Lê Yến P, sinh năm: 1977; Căn cước công dân số:
096177004794, cấp ngày 23/9/2022 (có mặt).
Địa chỉ: Khóm F, Phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau (nay là khóm B,
phường T, tỉnh Cà Mau). Chỗ ở hiện nay: Số B, đường T, khóm B, phường T, tỉnh
Cà Mau.
3. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Thanh R
– Luật sư Văn phòng L thuộc Đoàn luật sư tỉnh C. Địa chỉ: Số B, Võ Văn T1,
khóm A, phường A, tỉnh Cà Mau (có mặt).
2
- Người kháng cáo: Bị đơn chị Lê Yến P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo nguyên đơn chị Ngô Thị Thu T trình bày: Từ năm 2018 đến tháng
01/2025, chị có cho chị Lê Yến P vay tiền nhiều lần. Đến 15/01/2025, chị và chị
P tổng kết lại tổng số tiền vốn chị P còn nợ chị là 450.000.000 đồng và chị P có
viết biên nhận nợ. Chị đã trả lại cho chị P tất cả những biên nhận vay chị P viết
trước đây, nên chị không nhớ được cụ thể số lần cho vay, không nhớ ngày tháng
cho vay, không nhớ số tiền cho vay từng lần. Lãi suất vay thoả thuận vốn
10.000.000 đồng thì lãi 200.000 đồng/tháng. Nay, chị T yêu cầu chị P thanh toán
cho chị 450.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất.
* Theo bị đơn chị Lê Yến P trình bày: Từ khoảng năm 2018 đến năm 2019,
chị có vay tiền của chị Ngô Thị Thu T nhiều lần nhưng không nhớ được thời gian
cụ thể và số tiền cụ thể mỗi lần vay, chỉ nhớ mỗi lần vay từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng; lãi suất thoả thuận 1.000.000 đồng vốn thì tiền lãi là 10.000
đồng/ngày. Tổng số tiền vốn vay là khoảng 50.000.000 đồng. Trước đó, chị chưa
thanh toán gốc, lãi cho chị T. Từ năm 2024, chị thanh toán lãi bằng thức chuyển
khoản cho chị T mỗi ngày. Quá trình vay, do chị thanh toán lãi cho chị T không
đầy đủ theo thoả thuận nên chị T đã cộng lãi vào vốn và tiếp tục tính lãi. Do bị áp
lực, nên ngày 15/01/2025, chị đã viết biên nhận nợ chị T với số tiền 450.000.000
đồng. Trong số tiền 450.000.000 đồng, chỉ có khoảng 50.000.000 đồng vốn, còn
lại là tiền lãi. Chị P chỉ đồng ý thanh toán cho chị T 50.000.000 đồng, không đồng
ý thanh toán 450.000.000 đồng theo yêu cầu của chị T.
Từ nội dung trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 102/2025/DS-ST ngày 04
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ngô
Thị Thu T. Buộc chị Lê Yến P thanh toán cho chị Ngô Thị Thu T số tiền
450.000.000 đồng.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về lãi suất trong giai đoạn thi hành án, án phí,
quyền thoả thuận thi hành án, quyền kháng cáo.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, bị đơn chị Lê Yến P kháng cáo Bản án dân sự
sơ thẩm số 102/2025/DS-ST ngày 04/9/2025 về việc không đồng ý trả nợ theo yêu
cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn chị Lê Yến P giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tại phiên tòa:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử phúc
thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử; Thư ký và các đương sự thực hiện đúng
các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không
chấp nhận kháng cáo của bị đơn chị Lê Yến P; Áp dụng khoản 1 Điều 308 của Bộ
3
luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 102/2025/DS-ST ngày
04 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Cà Mau. Đương sự
phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án
đã được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến tranh luận của đương sự và ý kiến phát
biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau, sau khi thảo luận, nghị án,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét đơn kháng cáo của bị đơn chị Lê Yến P hợp lệ. Tòa án
nhân dân tỉnh Cà Mau thụ lý và giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm, quy định
tại Điều 272, Điều 273, Điều 276, Điều 278, Điều 280 và Điều 285 của Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án: Chị Ngô Thị Thu T yêu cầu chị Lê Yến P hoàn trả
số tiền 450.000.000 đồng.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn chị Lê Yến P:
[3.1] Các đương sự đều thừa nhận có tồn tại hợp đồng vay. Nguyên đơn
cung cấp biên nhận nợ ngày 15/01/2025 của bị đơn và bị đơn chị Lê Yến P thừa
nhận chữ viết và ký tên ghi nội dung nợ chị T số tiền 450.000.000 đồng là do chị
P viết và ký tên. Sự thừa nhận của đương sự là tình tiếp sự kiện không phải chứng
minh, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[3.2] Chị P cho rằng chị chỉ vay của chị T khoảng 50 triệu tiền gốc, số tiền
còn lại là tiền lãi do bị T cộng vào và bắt chị ghi biên nhận nợ. Ngoài lời trình bày
của chị P, chị T không thừa nhận và chị P cũng không có chứng cứ gì để chứng
minh cho lời trình bày của chị P.
[3.3] Từ những phân tích trên, cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn là có căn cứ. Bị đơn kháng cáo, nhưng không có cơ sở để chấp
nhận, giữ nguyên nguyên Bản án dân sự sơ thẩm, theo quy định tại khoản 1 Điều
308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Các phần khác của Bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lực pháp luật.
[5] Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn chị Lê Yến P không được chấp nhận
kháng cáo, nên phải chịu 300.000 đồng, theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
[6] Các quan điểm đề xuất của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ, nên
được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản
2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015; Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 24,
khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn chị Lê Yến P.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 102/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Cà Mau.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Ngô Thị Thu T.
Buộc bị đơn chị Lê Yến P thanh toán cho chị Ngô Thị Thu T số tiền
450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).
2. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự:
- Buộc bị đơn chị Lê Yến P phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch
22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng).
- Chị Ngô Thị Thu T không phải chịu án phí. Chị T được nhận lại tiền tạm
ứng án phí 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) theo Biên lai thu số 0011005
ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Buộc bị đơn chị Lê Yến P1 phải chịu án phí phúc thẩm 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng). Chị P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu số 0000329 ngày 17/9/2025 tại Thi hành án Dân sự tỉnh
Cà Mau được chuyển thu án phí.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi
hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
5
các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TANDTC tại TP. Hồ Chí Minh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Cà Mau; (Đã ký)
- TAND khu vực 1, tỉnh Cà Mau;
- PTHADS khu vực 1, tỉnh Cà Mau;
- Đương sự;
- Lưu, Tổ HCTP.
Lê Phan Công Trí
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Bản án số 156/2026/DS-PT ngày 26/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 25/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm