Bản án số 20/2026/DS-PT ngày 05/02/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 20/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 20/2026/DS-PT ngày 05/02/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 20/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP V - Võ V Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
Bản án số: 20/2026/DS-PT
Ngày: 05 - 02 - 2026
V/v:Tranh chấp hợp tín dụng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Dương Viết Hải.
Các Thẩm phán: Bà Lê Hoài Thủy và bà Hoàng Thị Thanh Nhàn.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tú Anh - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh
Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên toà: Ông
Nguyễn Văn Sáng - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 05 tháng 02 năm 2026, tại phòng xét xử dân sự, Toà án nhân dân tỉnh
Quảng Trị mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số
68/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”. Do Bản án n sự thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 16/9/2025 của Tán
nhân dân Khu vực 6, tỉnh Quảng Trị bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử phúc thẩm số 76/2025/QĐXXPT-DS ngày 02 tháng 12 năm 2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (VPBank).
Địa chỉ: Số 89 đường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Bùi Như L; CCCD số:
045201005697 - Chuyên viên xử nợ Ngân hàng VPBank (Văn bản ủy quyền số
982/2025/UQ-KHCN ngày 13/6/2025) Nguyễn Thị Nhật L; CCCD số:
045193004283 - Chuyên viên xử nợ Ngân hàng VPBank (Văn bản ủy quyền số
10987.12/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 01/12/2025), ông Như L vắng mặt, Nhật L
có mặt.
Bị đơn: Ông V, sinh năm 1956. CCCD số: 045056006278; nơi cư trú
tại: thôn B, xã T, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
Do có kháng cáo của bị đơn ông Võ V.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo hồ vụ án, lời khai, ý kiến của các đương sự bản án sơ thẩm, nội
dung vụ án như sau:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 24/4/2023, văn bản trình bày ý kiến ngày
16/9/2025 tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền lại Ngân hàng TMCP V (Ngân
2
hàng VPBank) trình bày: Ngày 14/10/2021, ông Võ V có ký với Ngân hàng TMCP
V (VPBank) theo Giấy đăng kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở
sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử s LN2110194529892
chấp thuận cho vay kèm theo, cụ thể nội dung như sau: Số tiền cho vay:
126.000.000 đồng. Mục đích vay: Vay tiêu dùng nhân, phục vụ nhu cầu đời
sống (Mua đồ gia dụng). Thời hạn vay: 48 tháng; Lãi suất trong hạn tại thời điểm
phát vay: 32%/năm; Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn. Phương thức trả
nợ: trả theo tháng theo lịch trả nợ của Ngân hàng (VPBank). Ngày 21/10/2021 vợ
chồng ông V và đại diện Ngân hàng Hợp đồng dịch vụ bảo quản tài sản
bản gốc giấy CNQSDĐ, số phát hành CI 745091 do UBND huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị cấp ngày 20/11/2017 mang tên hộ ông V Thị T, việc
kết Hợp đồng hoàn toàn tự nguyện. Quá trình thực hiện Hợp đồng ông V
đã trả cho VPBank số tiền 14.400.195 đồng (Trong đó: đã trả nợ gốc 2.796.246
đồng nlãi 11.603.949 đồng). Sau đó thì ông Vẻ không trả nữa. Như vậy, ông
Vẻ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với VPBank kể từ ngày 03/03/2022 và phải chịu
mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận đã ký kết giữa các bên. Tạm tính đến ngày
16/09/2025, tổng nợ của ông V theo theo Giấy đăng kiêm hợp đồng vay
không tài sản bảo đảm, mở sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng
điện tử số LN2110194529892 ngày 14/10/2021 336.924.318 đồng (trong đó:
Nợ gốc là 123.203.754 đồng; lãi trong hạn từ ngày 21/10/2021 đến ngày 02/3/2022
3.013.273 đồng; lãi quá hạn từ ngày 03/3/2022 đến ngày 16/9/2025
209.639.024 đồng; lãi chậm trả 1.068.267 đồng). Nay Ngân hàng TMCP V đề nghị
Tòa án giải quyết buộc ông Vẽ phải trả toàn bsố tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến
ngày 16/9/2025, với tổng số tiền cả gốc lãi 336.924.318 đồng. Ngoài ra buộc
ông V tiếp tục trả tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận tại giấy đăng ký kiêm hợp
đồng vay không tài sản bảo đảm, mở sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ
ngân hàng điện tử số LN2110194529892 ngày 14/10/2021 đã kết giữa Ngân
hàng TMCP V ông V kể từ ngày 17/9/2025 cho đến khi ông V thanh
toán hết nợ cho VPBank tiếp tục duy trì Hợp đồng dịch vụ bảo quản tài sản
giấy CNQSDĐ cho đến khi ông Võ V thanh toán hết khoản vay cho Ngân hàng.
Quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa ông V trình bày: Ngày
14/10/2021, ông kết hợp đồng với Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh Đông
để vay số tiền 126.000.000 đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất với Ngân hàng TMCP V đvay vốn. Trong quá trình vay ông Vẻ đã trả được
một ít tiền gốc tiền lãi. Sau này do không khả năng nên ông Vẻ không trả
được nữa. Nay ông V không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
đề nghị xử lý tài sản thế chấp để trừ nợ. Ông Võ V không cung cấp được chứng cứ
chứng minh đã thế chấp tài sản quyền sdụng đất với Ngân hàng TMCP V để
vay tiền.
Tại Bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 16/9/2025 của Tán
nhân dân khu vực 6, tỉnh Quảng Trị quyết định: Căn cứ vào các Điều 385, 398,
401, 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90, 91 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều
3
26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (Ngân hàng
VPBank). Buộc ông V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V stiền gốc và
lãi tính đến ngày 16/9/2025 là: 336.924.318 đồng (Ba trăm ba mươi sáu triệu chín
trăm hai ơi bốn nghìn ba trăm mười tám đồng); trong đó: tiền gốc
123.203.754 đồng; tiền lãi 213.720.564 đồng (bao gồm: lãi trong hạn 3.013.273
đồng; lãi quá hạn 209.639.024 đồng; lãi chậm trả 1.068.267 đồng).
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên về án phí, lãi suất chậm thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 17/9/2025, bị đơn ông Võ V đơn kháng cáo không nhất tvới
toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân Khu vực 6, tỉnh Quảng Trị.
Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn. Ông V cho rằng để đảm bảo cho khoản vay nói trên, ông đã dùng tài sản
Quyền sử dụng đất của vợ chồng để thế chấp cho Ngân hàng không đồng ý
trả số nợ theo yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng VPBank đề nghị phía Ngân
hàng VPBank xử lý tài sản thế chấp để trừ nợ.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn tự nguyên rút một phần yêu cầu khởi
kiện về phần lãi chậm trả cung cấp thêm tài liệu chứng cứ Hợp đồng dịch vụ
bảo quản tài sản, biên bản giao nhận tài sản từ khách hàng, giấy giữ tài sản, bảng
tài sản, biên bản xác định giá trị tài sản, giấy chứng nhận QSDĐ, bảng tính
lãi đến ngày 16/9/2025 đến ngày 05/02/2026. Bđơn ginguyên kháng cáo.
Các bên đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án đề
nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình tiến hành tố tụng, giải quyết vụ án tại cấp phúc
thẩm những người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy
định của pháp luật.
Về nội dung: Qua xem xét đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án, ý kiến của các đương sự tại phiên tòa. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp
nhận một phần kháng cáo của bị đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật
tố tụng dân sự. Sửa bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 16/9/2025 của
Toà án nhân dân khu vực 6, tỉnh Quảng Trị. Kháng cáo của bị đơn ông V được
chấp nhận một phần, nên không phải chịu án phí phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án, ý kiến của
các đương sự được thẩm tra tại phiên tòa kết quả tranh luận, ý kiến của Kiểm
sát viên , Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ngày 17 tháng 9 năm 2025, bị đơn ông V làm đơn
kháng cáo đối với Bản án dân ssơ thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 16/9/2025 của
4
Tòa án nhân dân Khu vực 6, tỉnh Quảng Trị. Đơn kháng cáo m trong hạn luật
định, đảm bảo về người kháng cáo, hình thức, nội dung kháng cáo bị đơn là đối
tượng người cao tuổi, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định
tại khoản 4 Điều 195 và c Điều 271, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự. vậy,
kháng cáo của bị đơn ông Võ V được xem xét theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn Ngân hàng VPBank rút một phần yêu
cầu khởi kiện, về việc không yêu cầu Tòa giải quyết buộc ông V trả phần lãi
chậm trả. Nguyên đơn rút một phần, bị đơn cũng nhất trí. vậy, căn cứ điểm b
khoản 1 Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn về phần buộc bị đơn ông Võ V trả phần lãi chậm trả.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Võ V, Hội đồng xét xử thấy:
Xét Giấy đăng kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, msử
dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử s LN2110194529892 ký kết
ngày 14/10/2021 giữa Ngân hàng VPBank ông V nội dung cụ thể về số
tiền vay, thời hạn vay, ngày giải ngân, ngày đáo hạn, lãi suất, lãi suất nợ quá hạn
do người thẩm quyền của Ngân hàng VPBank và người đủ năng lực hành vi
dân sự kết, hình thức, nội dung tuân theo quy định của pháp luật. Ngân hàng
VPBank đã giải ngân cho ông V theo Hợp đồng các bên đã kết. Ông V
đã nhận đủ số tiền Ngân hàng VPBank giải ngân (ông V thừa nhận).
vậy, Giấy đăng kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở sử dụng tài
khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử s LN2110194529892 kết ngày
24/4/2023 giữa Ngân hàng VPBank và ông Võ V có hiệu lực thi hành, các bên giao
kết hợp đồng phải thực hiện quyền nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều
306 Luật thương mại; các Điều 91, 94 Luật các tổ chức tín dụng các Điều 116,
117, 118, 119, 463, 466 Bộ luật dân sự. Quá trình thực hiện Giấy đăng kiêm
hợp đồng vay, ông V đã trả được số tiền nợ gốc 2.796.246 đồng nợ lãi
11.603.949 đồng. Từ thời điểm 03/03/2022 đến nay ông V liên tiếp vi phạm
nghĩa vụ về thời hạn trả nợ gốc và lãi dẫn đến khoản vay nợ đã chuyển sang nợ q
hạn, với tổng nợ tạm tính đến hết ngày 16/9/2025 ông V còn vay nợ Ngân
hàng VPBank, số tiền là 334.530.463 đồng (trong đó: tiền gốc 123.203.754 đồng;
lãi trong hạn 1.687.684 đồng; lãi quá hạn 209.639.025 đồng). vậy, Ngân hàng
VPBank khởi kiện yêu cầu buộc ông Võ V phải thanh toán cho Ngân hàng
VPBank số tiền vay nợ tính đến hết ngày xét xử sơ thẩm 16/9/2025 là 334.530.463
đồng (trong đó: tiền gốc 123.203.754 đồng; lãi trong hạn 1.687.684 đồng; lãi quá
hạn 209.639.025 đồng) thanh toán số tiền lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại
Giấy đăng kiêm hợp đồng cho vay đã được kết giữa Ngân hàng VPBank
ông Võ V từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm 16/9/2025 cho đến ngày ông Võ V
thanh toán xong khoản nợ vay cho Ngân hàng VPBank có căn cứ cần chấp nhận.
Theo bảng tính lãi do đại diện của nguyên đơn Ngân hàng VPBank xuất trình tại
phiên tòa, tính đến ngày xét xử thẩm 16/9/2025 ông V còn vay nợ Ngân
hàng VPBank, số tiền là: 334.530.463 đồng (trong đó: tiền gốc 123.203.754 đồng;
lãi trong hạn 1.687.684 đồng; lãi qhạn 209.639.025 đồng) phù hợp với Giấy
đăng ký kiêm hợp đồng vay và quy định của pháp luật. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng VPBank là có căn cứ, đúng pháp luật.
5
Xét ông Võ V cho rằng để đảm bảo cho khoản vay nói trên, ông đã dùng tài
sản Quyền sử dụng đất của vợ chồng để thế chấp cho Ngân hàng không đồng
ý trả số nợ theo yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng VPBank mà đề nghị phía
Ngân hàng VPBank xử lý tài sản thế chấp để trừ nợ, thấy:
Sau khi ký kết Giấy đăng kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm,
mở sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử s
LN2110194529892 ngày 14/10/2021. Ngày 21/10/2021, ông V Thị T
cùng đại diện Ngân hàng VPBank đã ký kết Hợp đồng dịch vụ bảo quản tài sản đối
với tài sản là bản gốc Giấy CNQSDĐ, số phát hành CI 745091 do UBND huyện T,
tỉnh Quảng Trị (nay T, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 28/11/2017, mang tên hộ
ông Võ V và bà Lê Thị T. Việc ký kết Hợp đồng dịch vụ bảo quản tài sản do người
thẩm quyền của Ngân hàng VPBank và người có đủ năng lực hành vi dân sự
kết, hình thức, mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật, không
trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại các Điều 117, 401, 554 Bộ luật dân
sự, nên hiệu lực thi hành, các bên giao kết hợp đồng phải thực hiện quyền
nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 555, 556, 557, 558, 559, 560, 561 Bộ
luật dân sự. Do đó, căn cứ xác định đây Hợp đồng gửi giử tài sản, không làm
phát sinh quyền chuyển nhượng, thế chấp hoặc cầm cố QSDĐ chgiới hạn giữ
giấy CNQSDĐ, nên việc ông V yêu cầu ng tài sản là Quyền sử dụng đất
để xử tài sản thế chấp trả tiền vay nợ cho Ngân hàng VPBank không căn
cứ chấp nhận. vậy, sau khi ông V thanh toán xong khoản vay nợ cho Ngân
hàng VPBank thì Ngân hàng VPBank nghĩa vụ trả lại bản gốc Giấy CNQSDĐ,
số phát hành CI 745091 do UBND huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (nay
Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày 28/11/2017, mang tên hộ ông V
Lê Thị T cho ông Võ V và Lê Thị T theo Hợp đồng dịch vụ bảo quản tài sản đã
được ký kết giữa ông V, Thị T và đại diện Ngân hàng VPBank vào ngày
21/10/2021. Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm cho rằng ông V không cung cấp
được chứng cứ chứng minh việc ông thế chấp tài sản là QSDĐ với Ngân hàng
VPBank, nên không căn cứ xem xét yêu cầu của ông V về đnghị xử tài
sản thế chấp để trừ nợ chưa đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Từ những phân tích nhận định trên, Tòa án cấp thẩm tuyên xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không xem xét ý kiến của bị
đơn chưa đầy đủ chưa phù hợp với quy định của pháp luật. vậy, Hội đồng
xét xử chấp nhận ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa. Căn cứ
điểm b khoản 1 Điều 299; khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông V. Đình chỉ một phần yêu cầu
khởi kiện sửa một phần bản án dân sự thẩm số 12/2025/DS-ST ngày 16
tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 6, tỉnh Quảng Trị.
[3] Về án phí dân sự thẩm: Do bản án dân sthẩm bị đình chỉ một
phần và sửa một phần nên cần sửa phần án phí dân sự sơ thẩm.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bị đơn ông V được
chấp nhận một phần, nên không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các l trên.
QUYẾT ĐỊNH:
6
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299; khoản 2 Điều 308; Điều 309; khoản 3
Điều 26, Điều 37, Điều 147, 148, khoản 4 Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự; các
Điều 116, 117, 118, 119, 401, 463, 466, 470, 554, 555, 556, 557, 558, 559, 560,
561 Bộ luật dân sự; Điều 306 Luật thương mại; các Điều 91, 94 Luật các tổ chức
tín dụng; các Điều 26, 28, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện về việc nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại cổ phần V không yêu cầu Tòa giải quyết buộc ông V trả phần lãi
chậm trả.
2. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông V. Sửa một phần bản
án dân sthẩm số 12/2025/DS-ST ngày 16/9/2025 của Toà án nhân dân khu
vực 6, tỉnh Quảng Trị.
3. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
Thương mại cổ phần V. Buc ông V phải thanh toán khon n vay cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần V, tính đến ngày xét xử thẩm 16/9/2025, số tiền
334.530.463 đồng (trong đó: tiền gốc 123.203.754 đồng; lãi trong hạn 1.687.684
đồng; lãi quá hạn 209.639.025 đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử
thẩm (Ngày 17/9/2025) cho đến khi thi hành án xong, ông V còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở sử
dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tsố LN2110194529892 được
kết ngày 14/10/2021 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Võ V.
Sau khi thi hành án xong khoản vay nợ của Ngân hàng TMCP V. Ngân
hàng TMCP V có nghĩa vụ trả lại bản gốc Giấy CNQSDĐ, số phát hành CI 745091
do UBND huyện T, tỉnh Quảng Trị (Nay xã T, tỉnh Quảng Trị) cấp ngày
28/11/2017, mang tên hộ ông V Thị T cho ông V Thị T
theo Hợp đồng dịch vụ bảo quản tài sản đã được ký kết giữa ông V, Thị
T và đại diện Ngân hàng VPBank vào ngày 21/10/2021.
2. Về án phí sơ thẩm:
Ông V phải chịu 16.726.000 đồng (Mười sáu triệu bảy trăm hai mươi
sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Bị đơn ông Võ V không phải chịu.
- Ngân hàng TMCP V phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 7.397.633 đồng đã nộp tiền tạm
ứng án phí. Trả lại số tiền 7.097.633 đồng (Bảy triệu không trăm chín mươi bảy
nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng) Ngân hàng TMCP V đã nộp tạm ứng án phí dân
sự thẩm theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003705 ngày
17/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6, tỉnh Quảng Trị.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
7
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
nh án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Các quyết định khác của án thẩm không kháng cáo, không bị kháng
nghị có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhân: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND Tối cao; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Tối cao;
- VKSND tỉnh QT (P9);
- TAND Khu vực 6; (đã ký)
- Phòng THADS Khu vực 6;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ v án.
Dương Viết Hải
Tải về
Bản án số 20/2026/DS-PT Bản án số 20/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 20/2026/DS-PT Bản án số 20/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất