Bản án số 104/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 104/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 104/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 104/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 104/2026/DS-PT ngày 29/01/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 104/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị M; - Giữ nguyên bản án sơ thẩm số 171/2025/DSST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 104/2026/DS-PT
Ngày: 29 - 01- 2026
V/v Tranh chấp hợp vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Trung
Các Thẩm phán: Bà Ngô Thị Kim Châu
Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hồng Nhả,tra viên Ta n nhân dân
tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Trần Thị Bích- Kiểm st viên.
Ngày 29 thng 01 năm 2026 tại trụ sở Ta n nhân dân tnh Vĩnh Long xét
xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số 870/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 12
năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Do bản n dân sự sơ thẩm số 171/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Ta n
nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long bị khng co.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 842/2025/QĐ-PT ngày
30 tháng 12 năm 2025, giữa cc đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1962;
Địa ch: số F, ấp T, xã P, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thanh G, sinh
năm: 1978; Địa ch: G, ấp P, xã P, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày
23/5/2025).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1984;
Địa ch: Số C, ấp T, xã P, tnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Đỗ Thị P, sinh năm: 1978;
Địa ch: F, khu phố A, phường A, tnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày
15/4/2025).
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị M là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/3/2025 và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần Thanh G trình bày:
Bà H và bà Nguyễn Thị M là chị em cô cậu nên khi bà M hỏi mượn tiền bà
H để mở phng mạch, bà H có cho bà M mượn nhiều lần cụ thể như sau:
Ngày 24/3/2019, bà H có cho bà M mượn số tiền là 150.000.000 đồng bà
M có viết biên nhận mượn tiền, hai bên thỏa thuận miệng lãi suất là 1%. Khi nào
cần tiền bo trước cho bà M trước 1 thng để bà M lo tiền trả bà H.
Ngày 11/01/2021, bà H có cho bà M mượn số tiền là 150.000.000 đồng bà
M có viết biên nhận mượn tiền, hai bên thỏa thuận miệng lãi suất là 1%. Khi nào
cần tiền bo trước cho bà M trước 1 thng để bà M lo tiền trả bà H.
Ngày 07/3/2021, bà H có cho bà M mượn số tiền là 30.000.000 đồng do tin
tưởng nên không viết biên nhận, hai bên thỏa thuận miệng lãi suất là 1%. Khi nào
cần tiền bo trước cho bà M trước 1 thng để bà M lo tiền trả bà H.
Ngày 01/01/2023 bà H có cho bà M mượn số tiền là 188.350.000 đồng do
tin tưởng nên không viết biên nhận, hai bên thỏa thuận miệng lãi suất là 1%. Khi
nào cần tiền bo trước cho bà M trước 1 thng để bà M lo tiền trả bà H.
Ngày 07/4/2023, bà H có cho bà M mượn số tiền là 30.000.000 đồng do tin
tưởng nên không viết biên nhận, hai bên thỏa thuận miệng lãi suất là 1%. Khi nào
cần tiền bo trước cho bà M trước 1 thng để bà M lo tiền trả bà H.
Khi vay bà M có giao một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 435,
tờ bản đồ 6, diện tích 578,2m², đất tại xã T cho bà H để bảo đảm cho việc trả nợ
sau này. Tổng số tiền bà M cn nợ bà H là 548.350.000 đồng.
Nay, bà H yêu cầu bà Nguyễn Thị M có trch nhiệm trả cho bà H số tiền là
548.350.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền trên cho đến khi xét xử
sơ thẩm với mức lãi suất theo quy định php luật là 0,83%/ thng.
Ngày 12/9/2025 ông Trần Thanh G đại diện của bà Nguyễn Thị H rút yêu
cầu khởi kiện khoản vay ngày 07/3/2021, số tiền là 30.000.000 đồng; Ngày
01/01/2023 số tiền là 188.350.000; Ngày 07/4/2023 số tiền là 30.000.000
đồng. Bà H yêu cầu bà M trả số tiền 150.000.000 đồng từ ngày 24/3/2019 và
150.000.000 đồng từ 10/01/2021. Tổng cộng bà H yêu cầu bà M trả số tiền
300.000.000 đồng và lãi từ ngày vay cho đến khi vụ n được xét xử sơ thẩm, mức
lãi suất 0,83%.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đỗ Thị P trình bày:
Bà M có nợ của bà H số tiền vay 150.000.000 triệu đồng vay vào ngày
24/3/2019. Vay không có thời hạn, lãi suất vay thoả thuận là 1,2%/thng. Sau khi
vay bà M đóng lãi đủ hàng thng cho bà H.
Thời gian đó do bà M đi học ở xa nên hàng thng có nhờ người bạn là Trần
Thủy T trả tiền lãi bằng tiền mặt hàng thng cho bà H. Đến năm 2021, bà H nói
với bà M đã làm thất lạc giấy nợ, bà H kêu bà M viết lại giấy nợ, vì tin tưởng bà
3
H, nên bà M đã viết lại giấy nợ ngày 11/01/2021 cho bà H. Thực chất bà M ch
nợ bà H số tiền 150.000.000 đồng, bà M đã trả cho bà H như sau:
Lần 1: Vào ngày 20/1/2023 âm lịch là 22.800.000 đồng.
Lần 2: Ngày 08/02/2022, bà M trả được cho bà H 35.000.000 đồng.
Lần 3: Trong năm 2024, bà M đã trả được cho bà H 45.000.000 đồng. Hiện
nay bà M cn nợ bà H số tiền 150.000.000 đồng.
Tại bản n dân sự sơ thẩm số 171/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 của Ta n
nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long đã xử:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 357, 463, 466, 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 26
của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về n phí, lệ phí Ta n;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mỹ H.
Buộc bà Nguyễn Thị M có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ H số tiền
nợ vay 447.720.000đ (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi ngàn
đồng). Gồm vốn gốc 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và lãi 147.720.000đ (Một
trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm hai mươi nghìn đồng).
Đình ch yêu cầu giải quyết đối khoản vay ngày 07/3/2021, số tiền là
30.000.000; khoản vay ngày 01/01/2023 số tiền là 188.350.000; khoản vay ngày
07/4/2023, số tiền là 30.000.000 đồng.
Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ H trả lại cho bà Nguyễn Thị M 01 giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số DD 1656465 vào số cấp giấy chứng nhận CS 08803
ngày 24/3/2022 do Sở Tài nguyên và Môi trường tnh B cấp cho bà Nguyễn Thị
M.
Ngoài ra n sơ thẩm cn tuyên tiền n phí và quyền khng co của cc
đương sự.
Ngày 09/10/2025 bà Nguyễn Thị M khng co ch đồng ý trả cho bà H số
tiền 150.000.000 đồng tiền vốn vay và tiền lãi từ thng 02/2025 đến ngày Ta n
xét xử vụ n.
Tại phiên ta phúc thẩm nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị
đơn vẫn giữ nguyên đơn khng co; cc đương sự không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ n.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm st nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ n:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phn và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm, cc
đương sự đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
- Về nội dung vụ án: Khng co của bị đơn không có cơ sở để chấp nhận đề
nghị Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân
sự giữ nguyên bản n sơ thẩm. Về n phí phúc thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy
định php luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ cc tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên ta trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của cc
bên đương sự và Kiểm st viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Xét thấy Ta n cấp sơ thẩm xc định quan hệ php
luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ n theo Điều 26, Điều 35 và Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là đúng quy định của php luật.
Đơn khng co của bà Nguyễn Thị M cn trong hạn luật định, nên được cấp
phúc thẩm chấp nhận xét xử phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu khng co của bà Nguyễn Thị M ch đồng ý trả cho bà H
số tiền 150.000.000 đồng tiền vốn vay và tiền lãi từ thng 02/2025 đến ngày xét
xử sơ thẩm.
Bà M khai ch có vay của bà H 150.000.000 đồng ngày 24/3/2019. Đến năm
2021, bà H nói với bà M đã làm thất lạc giấy nợ, bà H kêu bà M viết lại giấy nợ,
vì tin tưởng bà H, nên bà M đã viết lại giấy nợ ngày 11/01/2021.
Bà H cho rằng bà M vay của bà 300.000.000 đồng. Bà M có cung cấp chứng
cứ là tờ biên nhận vay nợ ngày 24/3/2019 số tiền 150.000.000 đồng và tờ biên
nhận ngày 11/01/2021 số tiền 150.000.000 đồng.
Bà M cho rằng biên nhận ngày 11/01/2021 là viết lại của số tiền vay
150.000.000 đồng ngày 24/3/2019. Qua xem xét tờ biên nhận ngày 11/01/2021
ghi : “Tôi tên Nguyễn Thị M SN 1984 Ngày 11.1.2021 tôi có mượn của chị Nguyễn
Thị Mỹ H số tiền là 150.000.000 đồng” .
Giấy mượn tiền ngày 24/3/2019 ghi: “Tôi tên Nguyễn Thị M SN 26.07.1984
Tôi có mượn của chị Nguyễn Thị Mỹ H số tiền là một trăm năm mươi triệu đồng
(tổng nợ) ”.
Giấy mượn tiền năm 2019 ghi tổng nợ 150.000.000 đồng, giấy mượn tiền
năm 2021 ghi mượn 150.000.000 đồng. Như vậy giấy mượn tiền ngày 11/01/2021
không phải viết lại của giấy mượn tiền năm 2019.
Theo trích lược ghi âm ngày 15/4/2025 do bên bị đơn cung cấp bà M nói:
Em mượn chị có một trăm rưỡi, mà đâu tới hai lần một trăm rưỡi. Bà H trả lời:
sao không hai lần, một tấm mất 2019, đó đó thì cưng viết lại năm 2019 đó, có
một tấm đó, sao mà hai tấm. Đoạn ghi âm bà H xc định năm 2019 ch có một tờ
biên nhận bà khởi kiện chứ không phải bà kiện 2 tờ biên nhận năm 2019.
Giấy nợ năm 2019 cuối dng có ghi tổng nợ. Giấy mượn tiền ngày
11/01/2021 ghi mượn 150.000.000 đồng nên không thể nói rằng năm 2021 viết
giấy lại của khoản nợ năm 2019.
5
Bà M là người có trình độ văn hóa, biên nhận do chính tay bà viết nhưng
biên nhận viết lại không có nội dung ghi năm 2019 vay do mất biên nhận nên năm
2021 viết lại biên nhận. Từ đó không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khng co
của bà Nguyễn Thị M xin trả 150.000.000 đồng tiền vốn gốc.
[3] Theo giấy vay nợ không có ghi mức lãi suất và thời hạn vay. Ta n cấp
sơ thẩm căn cứ Điều 468, Điều 469 Bộ luật dân sự và điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị
quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân tối cao để tính lãi vay của cc cc đương sự là đúng php luật.
Trong qu trình giải quyết vụ n bà P đại diện cho bà M cho rằng có trả vốn
ba lần bằng 102.800.000 đồng và trả tiền lãi từ 4/2019- thng 2/2024 mỗi thng
bằng 1.800.000 đồng. Từ thng 5/2024 đến thng 2/2025 trả 9 lần bằng
18.000.000 đồng. Bà H ch thừa nhận có nhận tiền lãi 12 lần bằng 21.600.000
đồng qua số tài khoản 7108205574202 tại Ngân hàng N1 do bà M chuyển khoản
trả.
Số tiền 102.800.000 đồng bà P cho rằng: Lần 1 ngày 20/01/2023 bà M hốt
hụi của bà N, không biết họ và tên, bằng 22.800.000 đồng trả cho bà H, bà H
không thừa nhận có nhận 22.800.000 đồng. Chứng cứ bà P và chị M cung cấp là
bản photo tính tiền hụi không có ai ký nhận. Lần 02 ngày 08/02/2022 bà M trả
cho bà H 35.000.000 đồng bà P cung cấp đoạn ghi cuộc nói chuyện giữa bà M và
bà H ngày 08/2/2022. Đoạn ghi âm trong đĩa CD bà M cung cấp tại đoạn 3 phút
04 giây bà M nói: “Rồi trả chị ba mươi lăm triệu hôm trước tết mượn” nên không
có cơ sở xc định trả 35.000.000 đồng của khoản vay 150.000.000 đồng. Lần 3
trả 45.000.000 đồng trong năm 2024, chứng cứ là bản photo trong giấy ghi 45.000
đồng, bà H không thừa nhận có nhận 45.000.000 đồng của bà M trả. Bà M không
cung cấp được chứng cứ nào chứng minh đã trả cho bà H được 102.800.000 đồng.
Ta n cấp sơ thẩm trừ tiền lãi bà H đã nhận 21.600.000 đồng buộc bà M trả số
lãi cn thiếu là có căn cứ nên không có cơ sở chấp nhận yêu cầu khng co của
bà M.
[4] Ý kiến của kiểm st viên là phù hợp với cc chứng cứ có trong hồ sơ vụ
n nên được chấp nhận.
Cc quyết định khc của bản n sơ thẩm không có khng co, không bị
khng nghị tiếp tục có hiệu lực thi hành.
[5] Về n phí phúc thẩm: Khng co của bà M không được chấp nhận nên
bà phải chịu n phí phúc thẩm.
Vì cc lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng n phí và lệ phí Ta n.

6
- Không chấp nhận yêu cầu khng co của bà Nguyễn Thị M;
- Giữ nguyên bản n sơ thẩm số 171/2025/DSST ngày 26/9/2025 của Ta
n nhân dân khu vực 5 – Vĩnh Long.
Tuyên xử:
Buộc bà Nguyễn Thị M có trch nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ H số tiền
nợ vay 447.720.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi ngàn
đồng). Trong đó vốn gốc 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) và lãi
147.720.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng).
Cc quyết định khc của bản n sơ thẩm không có khng co, không bị
khng nghị tiếp tục có hiệu lực thi hành.
Về n phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải chịu 300.000 đồng. Bà M đã
nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng n phí theo biên lai thu số 0005113 ngày
10/10/2025 của Thi hành n dân sự tnh Vĩnh Long nên cấn trừ.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực php luật kể từ ngày tuyên n.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành n dân sự, thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành
n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại cc Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật
Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành n dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long;
- TAND khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Phòng THDS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Cc đương sự (theo địa ch);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Bản án số 156/2026/DS-PT ngày 26/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
14
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
15
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
16
Bản án số 113/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
17
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm