Bản án số 156/2026/DS-PT ngày 26/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 156/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 156/2026/DS-PT ngày 26/01/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 156/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận kháng nghị, kháng cáo, sửa một phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 156/2026/DS-PT
Ngày 26-01-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thm phán Ch ta phiên toà: Ông Nguyễn Văn Huỳnh
Các Thm phán: Ông Phan Trí Dũng
Bà Hunh Th Thanh Tuyn
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huyn Ngc - Thư Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh.
Đại din Vin Kim st nhân dân Thành ph H Chí Minh: Trn Th
Phước Kim sát viên.
Trong các ngày 19 26 tháng 01 năm 2026 tại tr s Tòa án nhân dân Thành
ph H Chí Minh ( sở B) xét x phúc thm công khai v án th s
1150/2025/TLPT-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025 v việc Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”.
Do Bn án dân s thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 05/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 7524/2025/QĐ-PT ngày 15/12/2025
Quyết định hoãn phiên tòa s 254/2026/QĐ-PT ngày 08/01/2026, gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trnh Đăng T, sinh năm 1975; địa ch: p C, xã H, huyn
B, tỉnh Bình Dương (nay là phường C, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp: Ông Đậu Văn C, sinh năm 1988; địa ch: t G, p
H, xã L, huyn B, tỉnh Bình Dương (nay là phường L, Thành ph H Chí Minh)
(theo văn bản y quyền đề ngày 11 tháng 7 năm 2024); mặt khi xét x, vng
mt khi tuyên án.
- B đơn: Ông Nguyn Việt Đ, sinh năm 1985; địa ch: p D, xã H, huyn B,
tỉnh Bình Dương (nay là phường C, Thành ph H Chí Minh); có mt.
- Người kháng cáo: B đơn ông Nguyn Việt Đ.
2
- Người kháng ngh: Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân khu vc 19 -
Thành ph H Chí Minh.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm
người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đậu Văn C trình bày:
Ông T có cho ông Đ vay tiền 03 lần bằng hình thức chuyển khoản và 02 lần
bằng hình thức giao tiền mặt. Tổng cộng ông T cho ông Đ vay 05 lần, cụ thể:
- Lần 1: Ngày 09/01/2024, ông T cho ông Đ vay 50.000.000 đồng, không
tính tiền lãi. Hai bên không thỏa thuận ngày trả nợ vay chỉ thỏa thuận khi nào ông
T cần lấy lại số tiền nợ gốc thì ông T sẽ thông báo cho ông Đ biết trước một tháng.
Hai bên có lập giấy vay tiền tại nhà của ông T. Sau khi ký giấy vay tiền, ông T đã
giao đủ số tiền 50.000.000 đồng trực tiếp cho ông Đ tại nhà của ông T, không có
người làm chứng.
- Lần 2: Ngày 09/01/2024, ông T cho ông Đ vay 50.000.000 đồng, không
tính tiền lãi. Hai bên thỏa thuận miệng ngày trả nợ vay khi nào ông T cần lấy
lại số tiền nợ gốc thì ông T sẽ thông báo cho ông Đ biết trước một tháng. Hai bên
không lập giấy vay tiền, do ông Đ gọi điện hỏi mượn thêm tiền, lúc đó đã chiều
tối nên ông T chuyển tiền từ tài khoản của ông T số 269000038331 tại Ngân
hàng TMCP Đ1 qua số tài khoản ngân hàng của ông Đ. Ông T không nhớ số
tài khoản của ông Đ. Nội dung chuyển khoản cho ông Đ, ông T ghi “cho muon”.
- Lần 3: Ngày 14/01/2024, ông T cho ông Đ vay 30.000.000 đồng, không
tính tiền lãi. Hai bên thỏa thuận miệng ngày trả nợ vay khi nào ông T cần lấy
lại số tiền nợ gốc thì ông T sẽ thông báo cho ông Đ biết trước một tháng. Hai bên
không lập giấy vay tiền, do ông Đ gọi điện hỏi mượn thêm tiền để làm ăn. Ông T
không nhớ chuyển tiền vào thời gian nào nhưng ông T đã chuyển tiền từ tài
khoản của ông T có số 269000038331 tại Ngân hàng TMCP Đ1 qua số tài khoản
ngân hàng của ông Đ. Ông T không nhớ số tài khoản của ông Đ. Nội dung
chuyển khoản cho ông Đ, ông T ghi “cho muon”.
- Lần 4: Ngày 21/01/2024, ông T cho ông Đ vay 20.000.000 đồng, không
tính tiền lãi. Hai bên không thỏa thuận ngày trả nợ vay chthỏa thuận khi nào ông
T cần lấy lại số tiền nợ gốc thì ông T sẽ thông báo cho ông Đ biết trước một tháng.
Hai bên không lập giấy vay tiền, do ông Đ gọi điện hỏi mượn thêm tiền, lúc đó đã
chiều tối nên ông T chuyển tiền từ tài khoản của ông T số 269000038331 tại
Ngân hàng TMCP Đ1 qua số tài khoản ngân hàng của ông Đ. Ông T không nhớ
stài khoản của ông Đ. Nội dung chuyển khoản cho ông Đ, ông T ghi “cho
muon”.
3
- Lần 5: Ngày 23/01/2024, ông T cho ông Đ vay 100.000.000 đồng, mặc dù
trong giấy vay tiền thỏa thuận 20%/năm nhưng anh em nên không tính tính lãi.
Hai bên thỏa thuận thời hạn vay là ba tháng. Hai bên có lập giấy vay tiền tại nhà
của ông T. Sau khi giấy vay tiền, ông T đã giao đủ số tiền 100.000.000 đồng
trực tiếp cho ông Đ tại nhà của ông T, không có người làm chứng.
vậy ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc ông Nguyễn Việt Đ
phải trả cho ông T số tiền gốc 250.000.000 đồng (hai trăm m mươi triệu đồng)
và số tiền lãi chậm trả tạm tính từ ngày 23/4/2024 đến ngày 23/7/2024 (03 tháng)
250.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 03 tháng = 6.225.000 đồng. Tổng số tiền
gốc và lãi mà ông Đ phải trả cho ông T là 256.225.000 đồng.
Theo trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa thẩm bị đơn ông
Nguyễn Việt Đ trình bày:
- Lần 1: Ngày 10/01/2024, ông Đ vay của ông T số tiền 50.000.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận miệng với nhau tiền lãi 5.000 đồng/ngày. Hai bên không
thỏa thuận ngày trả nợ vay chỉ thỏa thuận khi nào ông T cần lấy lại số tiền ngốc
thì ông T sẽ thông báo cho ông Đ biết trước một tháng. Hai bên lập giấy vay
tiền tại nhà của ông Đ vào ngày 09/01/2024. Ông Đ xác định ngay sau khi ông T
viết giấy vay tiền thì ông Đ chưa nhận số tiền vay, đến ngày 10/01/2024 thì ông
T mới chuyển tiền vào tài khoản của ông Đ. Trước khi tên tại giấy vay tiền,
ông Đ đọc lại nội dung nhưng chỗ anh em tin tưởng hai bên thỏa thuận
việc giao nhận số tiền vay là bằng hình thức chuyển tiền qua tài khoản nên ông Đ
mới đồng ý lập giấy vay tiền.
- Lần 2: Ngày 15/01/2024, ông Đ vay của ông T số tiền 30.000.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận miệng với nhau tiền lãi 5.000 đồng/ngày. Hai bên không
thỏa thuận ngày trả nợ vay chỉ thỏa thuận khi nào ông T cần lấy lại số tiền nợ gốc
thì ông T sthông báo cho ông Đ biết trước một tháng. Việc vay mượn không lập
văn bản. Ông T chuyển tiền vào tài khoản của ông Đ.
- Lần 3: Ngày 22/01/2024, ông Đ vay của ông T số tiền 20.000.000 đồng.
Hai bên thỏa thuận miệng với nhau tiền lãi 5.000 đồng/ngày. Hai bên không
thỏa thuận ngày trả nợ vay chỉ thỏa thuận khi nào ông T cần lấy lại số tiền nợ gốc
thì ông T sthông báo cho ông Đ biết trước một tháng. Việc vay mượn không lập
văn bản. Ông T chuyển tiền vào tài khoản của ông Đ.
Giấy vay tiền lần 1 ngày 09/01/2024 do ông T viết. Giấy vay tiền chỉ được
lập một bản, do ông T giữ. Bởi vì, tổng số tiền ông Đ vay cả 3 lần là 100.000.000
đồng nên việc trả tiền lãi rất khó khăn nên ông Đ đề nghị ông T lập một giấy
vay tiền mới để tính ngày trả tiền lãi cho dễ dàng hơn thì ông T đồng ý nên giấy
vay tiền ngày 23/01/2024 mới có. Giấy vay tiền này được lập tại nhà của ông T.
Sau khi lập giấy vay tiền này, ông Đ yêu cầu ông T hủy bỏ giấy vay tiền lần
4
đầu, ông T đồng ý nhưng ông Đ không biết việc ông T hủy không. Hiện nay,
ông T đã lấy lại giấy vay tiền lần đầu để khởi kiện ông Đ. Quá trình thực hiện việc
vay mượn tiền, ngày 29/01/2024, ông Đ thanh toán cho ông T số tiền
3.050.000 đồng. Đây tiền lãi ông Đ thanh toán cho ông T. Thời gian sau này,
ông Đ khó khăn nên không thể thanh toán tiếp tục cho ông T được. Ông Đ không
đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Đ chỉ vay của ông T số tiền
100.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản. ông Đ không nhận tiền mặt từ
ông T giao. Vì vậy, ông Đ chỉ đồng ý thanh toán cho ông T số tiền ông Đ đã vay
là 100.000.000 đồng và số tiền lãi theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thay đổi một
phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Buộc ông Nguyễn Việt Đ phải trả cho ông T số
tiền gốc 250.000.000 đồng số tiền lãi chậm trả tính từ ngày 24/4/2024 đến
ngày 05/9/2025 là 250.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 17 tháng 12 ngày =
36.105.000 đồng. Ông T đồng ý khấu trừ số tiền 3.050.000 đồng đã nhận từ ông
Đ. Tổng số tiền gốc và lãi mà ông Đ phải trả cho ông T là 283.055.000 đồng.
Bị đơn giữ nguyên lời trình bày, chđồng ý trả số tiền 100.000.000 đồng tiền
gốc và tiền lãi chậm trả cho nguyên đơn.
* Ti Bn án dân s sơ thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 05/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh đã quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trịnh Đăng T đối với bị
đơn ông Nguyễn Việt Đ.
Buộc ông Nguyễn Việt Đ trả cho ông Trịnh Đăng T số tiền là 283.055.000
đồng (hai trăm tám mươi ba triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng), trong
đó tiền gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi là 33.055.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thm còn tuyên v án phí, quyền kháng cáo, nghĩa v chm
thi hành án và quyn yêu cầu thi hành án cho các đương s.
Sau khi xét x thẩm, ngày 08/9/2025, b đơn ông Nguyn Việt Đ đơn
kháng cáo toàn b Bn án dân s thm s 29/2025/DS-ST ngày 05/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh theo hướng sa bản án
thm, không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn. Bị đơn chỉ
đồng ý tr s tiền 100.000.000 đồng và tiền lãi theo quy đnh ca pháp lut.
Ngày 18/9/2025, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 19 Thành
ph H Chí Minh ban hành Quyết định kháng ngh phúc thm s 01/QĐ-VKS-
DS đối vi Bn án dân s thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 05/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh, đ ngh Tòa án cp phúc thm
sa bản án sơ thẩm, chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối
vi s tin gốc 200.000.000 đồng và tiền lãi theo quy đnh.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn ông Đ gi nguyên yêu cu kháng cáo, các
đương sự không tho thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
5
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan
điểm:
Về tố tụng: Việc thụ vụ án, xác định quan hệ pháp luật, cách pháp
của người tham gia tố tụng của Tòa án, thu thập chứng cứ là đúng theo quy định,
những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
V nội dung: Theo “Hợp đồng vay tiền” đề ngày 09/01/2024 th hin bên B
(ông Nguyn Việt Đ) đã nhận đủ s tin mà bên A (ông Trịnh Đăng T) cho vay
50.000.000 đồng. Tuy nhiên, căn c ni dung bn sao kê tài khon ngân hàng s
“269000038331” của ông Trịnh Đăng T ti Ngân hàng Thương mại c phần Đ1
th hin lúc 19 gi 38 phút ngày 09/01/2024 ông T có chuyn s tin 50.000.000
đồng, nội dung “Cho muon” vào tài khoản ca ông Nguyn Việt Đ ti Ngân Hàng
Thương mại c phn Á. Qua đó, xác đnh ông T ông Đ cho vay mượn tin
50.000.000 đồng qua nh thc chuyn khoản. Nguyên đơn ông T không chng
minh được đã giao tiền mt s tiền 50.000.000 đồng cho b đơn ông Đ, không có
ngưi làm chng b đơn cũng không thừa nhận đã nhận s tin 50.000.000
đồng bng tin mặt nên không sở xác đnh b đơn vay s tin 50.000.000
đồng tin mt vào ngày 09/1/2024.
Đối với “Giấy vay tiền” đề ngày 23/01/2024 ông Nguyn Việt Đ cam kết đã
nhận đủ s tiền vay là 100.000.000 đồng và coi đây là giấy biên nhận đã nhận đủ
s tiền vay. Do đó, cơ sở xác định ông Đ tiếp tc vay thêm s tin 100.000.000
đồng ca ông T ngày 23/01/2024 và nhn s tin này trc tiếp t ông T.
V lãi phát sinh: nguyên đơn yêu cu tính lãi chm tr theo quy đnh pháp
luật 10%/năm kể t ngày hết hn thanh toán (ngày 24/4/2024) cho đến ngày xét
x thẩm và đồng ý khu tr s tiền lãi đã nhận là 3.050.000 đồng. Như vậy, s
tin n gốc xác định 200.000.000 đồng sau khi tr 3.050.000 đng nên cn tính
lãi t s tiền 196.950.000 đồng. S tin lãi chm tr ông Đ phi tr cho ông T tính
đến ngày xét x (ngày 05/9/2025) sau khi khu tr 26.925.493 đồng.
T các phân tích trên, đ ngh Hi đng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308 ca
B lut T tng dân s, chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn, chấp nhn
kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 19 - Thành ph H
Chí Minh, sa mt phn bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn mt phn yêu cu
khi kin của nguyên đơn về s tin n và lãi chm tr theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ trong hồ đã được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự, ý
kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
6
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Đ quyết định kháng ngh ca
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 19 - Thành ph H Chí Minh
trong thi hn luật định nên đủ điu kiện để Tòa án cp phúc thm th gii
quyết theo quy định ca pháp lut.
[2] V ni dung:
[2.1] Nguyên đơn ông Trịnh Đăng T b đơn ông Nguyn Việt Đ khai
thng nht: ông Đ vay tin ca ông T vào các ngày 09/01/2024 vi s tin
50.000.000 đng; ngày 14/01/2024 vi s tiền 30.000.000 đồng; ngày 21/01/2024
vi s tiền 20.000.000 đồng. Tt các các ln vay tiền đều không tính lãi. Đây
tình tiết không cn phi chứng minh theo quy định tại Điều 92 ca B lut T
tng dân s.
[2.2] Xét ni dung Hợp đồng vay tiền đề ngày 09/01/2024 thy rằng đây
hợp đng mẫu được đánh máy sẵn ch đin ni dung vào. Tại dòng phương thc
chuyn thanh toán ca hp đồng này được đánh máy “tiền mặt”, các dòng kế tiếp
được đánh máy và bỏ trng, không ghi nội dung, đã được nguyên đơn gạch chéo.
Mặt khác, nguyên đơn cho rằng nguyên đơn đã giao tiền mt trc tiếp cho b đơn
ti nhà ca nguyên đơn nhưng b đơn không đồng ý không người chng
kiến. Như vậy, nguyên đơn không căn c chng minh việc đã giao tin mt
50.000.000 đồng cho b đơn vào ngày 09/01/2024. Cùng ngày vào lúc 19 gi 38
phút, nguyên đơn chuyển khon cho b đơn s tiền 50.000.000 đồng. Do đó,
có căn cứ xác định ngày 09/01/2024, nguyên đơn cho ông Đ vay s tin
50.000.000 đồng bng hình thc chuyn khon.
[2.3] Đến ngày 14/01/2024 nguyên đơn chuyển khon cho b đơn vay s
tiền 30.000.000 đồng; ngày 21/01/2024 nguyên đơn tiếp tc chuyn khon cho b
đơn vay số tiền 20.000.000 đồng; ngày 23/01/2024 b đơn tên, lăn tay trên giấy
vay tiền 100.000.000 đng nội dung đã nhận đủ tin vay. B đơn kháng cáo
cho rng không nhn s tiền 100.000.000 đồng ngày 23/01/2024 nhưng không
đưa ra chứng c chứng minh. Do đó, s xác định đến ngày 23/01/2024 b
đơn đã vay của nguyên đơn tổng s tiền 200.000.000 đồng nên b đơn phải
trách nhim tr cho nguyên đơn số tin này.
T các phân tích trên, Hội đồng xét x xét thy, Tòa án cấp thm chp
nhn toàn b yêu cu của nguyên đơn, buộc b đơn phải tr s tin gc
250.000.000 đồng chưa phù hợp, ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca
b đơn. Do đó có cơ s chp nhn mt phn kháng cáo ca b đơn và kháng nghị
ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh,
sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 05/9/2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh.
[2.4] V tin lãi: Nguyên đơn yêu cầu tính lãi chm tr theo quy định pháp
luật 10%/năm kể t ngày hết hạn thanh toán (ngày 24/4/2024) cho đến khi thanh
toán xong và đồng ý khu tr s tiền lãi đã nhận là 3.050.000 đồng. Do đó, s tin
lãi chm tr ông Đ phi tr cho ông T tính đến ngày xét x cấp thẩm (ngày
05/9/2025) sau khi khu tr 25.834.000 đồng (200.000.000 đồng x 0,83%/tháng
x 17 tháng 12 ngày - 3.050.000 đồng).
7
[3] V án phí thẩm: B đơn phải chu án phí đối vi yêu cu khi kin
đưc Tòa án chp nhận; nguyên đơn phi chu án phí đối vi yêu cu khi kin
và tiền lãi không được Tòa án chp nhn.
[4] Ý kiến ca đại din Vin kim sát ti phiên toà sở chp nhn
mt phn.
[5] Án phí phúc thm: Bị đơn ông Nguyễn Việt Đ không phi chu án phí
dân s phúc thm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 144; Điều 147 khoản 2 Điều 148; khoản 2 Điều 308 của Bộ
luật Tố tụng dân s;
Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 469 ca B lut Dân s;
Căn cứ Ngh quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 ca Hi
đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dn mt s quy định ca pháp
lut v lãi, lãi sut, pht vi phm.
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực
19 Thành phố Hồ Chí Minh một phần kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Việt
Đ. Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 29/2025/DS-ST ngày 05/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 19 Thành ph H Chí Minh như sau:
1.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trịnh Đăng
T đối vi b đơn ông Nguyn Việt Đ.
Buc ông Nguyn Việt Đ tr cho ông Trịnh Đăng T s tin là 225.834.000
đồng (hai trăm hai mươi lăm triệu tám trăm ba mươi tư nghìn đồng), trong đó tiền
gốc là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) và tiền lãi là 25.834.000 đồng (hai
mươi lăm triệu tám trăm ba mươi tư nghìn đồng).
K t ngày bn án, quyết định có hiu lc pháp luật người được thi hành án
đơn thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tt c các khon tin, hàng tháng,
bên còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut
quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
1.2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Trnh
Đăng T đối vi b đơn ông Nguyn Việt Đ đối vi s tin vay 50.000.000 đồng
(năm mươi triệu đồng) lãi chm tr 7.221.000 đng (by triệu hai trăm hai
mươi một nghìn đồng).
1.3. Án phí dân s sơ thẩm:
- B đơn ông Nguyn Việt Đ phi chu s tiền 11.291.700 đồng (mười mt
triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm đồng) án phí dân s sơ thẩm.
8
- Nguyên đơn ông Trịnh Đăng T phi chu s tiền 2.861.050 đồng (hai triu
tám trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân s thẩm được tr vào s tin
tm ứng 6.405.625 đồng (sáu triu bốn trăm lẻ năm nghìn sáu trăm haiơi lăm
đồng) đã nộp theo Biên lai thu s 0003720 ngày 07 tháng 10 năm 2024 ca Chi
cc Thi hành án dân s huyn Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương (nay Phòng Thi hành
án dân s khu vc 19 - Thành ph H Chí Minh). Thi hành án dân s Thành ph
H hoàn tr cho nguyên đơn ông Trình Đăng T1 s tiền 3.544.575 đồng (ba triu
năm trăm bốn mươi tư nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng).
2. V án phí phúc thm: B đơn ông Nguyn Việt Đ không phi chu án phí
dân s thẩm. Thi hành án dân s Thành ph H hoàn tr cho ông Đ s tin
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm ứng đã nộp theo Biên lai thu s
0017049 ngày 12/9/2025.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành
án n sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật
thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật thi hành án dân sự.
Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 19 – Tp. Hồ Chí Minh;
- Tòa án nhân dân khu vực 19-Tp. Hồ Chí Minh;
- Thi hành án dân sự Tp. Hồ Chí Minh;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 19 - Tp. Hồ
Chí Minh
- Lưu: Hồ sơ, Tổ Hành chính Tư pháp, Tòa Dân
sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hunh
Tải về
Bản án số 156/2026/DS-PT Bản án số 156/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 156/2026/DS-PT Bản án số 156/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất