Bản án số 104/2026/DSPT ngày 02/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 104/2026/DSPT

Tên Bản án: Bản án số 104/2026/DSPT ngày 02/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 104/2026/DSPT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ong L voi ong T tranh chap hop dong vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 104/2026/DS-PT
Ngày: 02/02/2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Giàu.
Các Thẩm phán: Ông Võ Trung Hiếu.
Ông Nguyễn Phú Thọ.
- Tphiên tòa: Phạm Thị Hồng Mơ, Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân
tỉnh Đồng Tháp, tham gia phiên tòa:
Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tng 02 năm 2026 tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tp
t xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 787/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 11
m 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân s thẩm số: 133/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 5 - tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1482/2025/QĐ-PT
ngày 18 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh L, sinh năm 1949.
Địa chỉ: Số 346, ấp , phường T A, tỉnh Đồng Tháp
Ngưi đi din hp pháp ca ông L: Ông Trn Thanh K, sinh năm 1967
Địa chỉ: Số /24 X V N T, phường T M T, thành phố Hồ Chí Minh
người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền
ngày 23/5/2024)
* Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1957.
Ni đại diện hợp pp ca ông T: Anh Phạm Ngọc H, sinh m 1992.
Cùng địa chỉ: Ấp H Q, xã C B, tỉnh Đồng Tháp.
người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn. (Văn bản ủy quyền ngày
27/6/2025)
* Người kháng cáo: Bị đơn ông Phạm Văn T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Theo Đơn khởi kiện, nguyên đơn ông Lâm Thanh L ông Trần
Thanh K là đại diện theo ủy quyền trình bày:
Theo “Giấy mượn nợ sang nhượng tài sản thế chấp nếu đến hạn
không trả nợ” ngày 26/11/2019 ông Phạm Văn T mượn ông Lâm Thanh L
số tiền 115.000.000 đồng, không lãi suất, đã nhận đủ tiền theo Giấy nhận
tiền ngày 26/11/2019 cam kết đến ngày 26/02/2020 hoàn trả đủ số tiền
mượn cho ông L. Quá hạn ông T chưa tiền trả nên đã viết Giấy cam kết
ngày 31/5/2021 cam kết đến ngày 30/6/2021 trả đủ số tiền mượn. Ông L
cũng đã nhiều lần yêu cầu ông T trả nnhưng ông T cố tình trì hoãn, tránh
không trả nợ. Ông L khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn T trả cho ông L số tiền
115.000.000 đồng tiền lãi trên nợ gốc tính ttháng 02/2020 đến tháng 05
năm 2024 51 tháng, lãi suất 0,83%/tháng thành tiền 48.679.000 đồng.
Yêu cầu tính lãi giai đoạn tsau tháng 5 năm 2024 cho đến ngày xét x
thẩm.
Tại Biên bản hòa giải ngày 05/8/2025 đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả 115.000.000
đồng, trả một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại Bản tự khai ngày 27/6/2025 bị đơn ông Phạm Văn T trình bày: Ông
con trai tên Phạm Ngọc H, con ông quen với anh Lâm Thanh P. Ngày
26/11/2019 anh P giới thiệu ông vay tiền của ông Lâm Thanh L (cha ruột
anh P) với số tiền 115.000.000 đồng. Khi vay tiền ông ông L đã lập Giấy
giao nhận tiền với chữ của hai bên. Sau đó ông L yêu cầu ông lập “Giấy
mượn nợ sang nhượng tài sản thế chấp nếu đến hạn không trả nợ” để xác
nhận lại việc ông mượn số tiền 115.000.000 đồng của ông L vào ngày
26/11/2019, đồng thời buộc ông thế chấp quyền sử dụng đất của gia đình với
cam kết đến ngày 26/02/2020 ông phải hoàn trả đủ tiền trên, nếu ông không trả
đủ tiền thì ông L có quyền sang nhượng, mua bán thế chấp hoặc toàn quyền sử
dụng định đoạt số tài sản của ông. Ngày 31/5/2021 ông đã trả cho ông L số tiền
65.000.000 đồng, còn nợ lại 50.000.000 đồng. Ông L đã yêu cầu ông viết
“Giấy cam kết’ với nội dung đến ngày 30/6/2021 ông sẽ trả hết số tiền
50.000.000đồng còn thiếu ông L. Sau đó ông đã trả đủ tiền, ông L đã giao trả
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông. Nay ông L khởi kiện yêu cầu trả
số tiền gốc 115.000.000 đồng tiền lãi 48.679.000 đồng tính từ tháng 02
năm 2020 đến tháng 5 năm 2024. Đối với yêu cầu khởi kiện của ông L thì ông
không đồng ý ông đã trả đủ cho ông L 02 lần với số tiền 115.000.000 đồng.
Ông T yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện không chấp nhận yêu cầu
tính lãi của nguyên đơn.
* Tại Bản án dân sự thẩm số: 133/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9 m 2025
của Toà án nhân dân khu vực 5 - Đồng Tháp đã quyết định: Căn c vào các Điều
26, 35, 92, 235, 266, 267, 271, 273, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
357, khoản 2 Điều 468, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Thanh L.
3
Buộc ông Phạm Văn T phải trách nhiệm trả cho ông Lâm Thanh L số
tiền 115.000.000 đồng.
Kể từ ngày ông Lâm Thanh L đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm
Văn T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền
lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí và quyền kháng
cáo của đương sự.
Ngày 30/9/2025, bị đơn Phạm Văn T đơn kháng cáo với nội dung: Yêu
cầu sửa toàn bộ bản án thẩm theo hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
* Ti phn tòa pc thẩm: Đại din bị đơn giữ u cầu kháng cáo.
Đi din Vin kim sát nhân n tnh Đng Tháp phát biểu về ttụng, người
tiến hành tố tụng ngưi tham gia t tng đã thc hin đúng quy định của Bộ lut
T tụng n s trong q trình gii quyết v án và ti phiên a phúc thm. Vnội
dung: Ông T thừa nhận có biên nhận vay tiền của ông L, ông T kng có căn c
chứng minh đã trxong tin cho ông L, tại phiên toà phúc thm không cung cấp
chứng cứ nào kc; đề ngh ginguyên bản án thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Hội đồng
xét xử nhận định:
[I]- Giữa ông Phạm Văn Txác lập quan hệ vay với ông Lâm Thanh L số
tiền 115.000.000 đồng; thể hiện theo “Giấy mượn nợ và sang nhượng tài sản thế
chấp nếu đến hạn không trả nợ” ngày 26/11/2019, không lãi suất, ông T đã
nhận đủ tiền và cam kết đến ngày 26/02/2020 hoàn trả đủ số tiền mượn cho ông
L. Quá hạn ông T chưa tiền trả nên đã viết Giấy cam kết ngày 31/5/2021
cam kết đến ngày 30/6/2021 trả đủ số tiền mượn nhưng không thực hiện, ông L
nhiều lần yêu cầu ông T trả nợ nhưng ông T cố tình trì hoãn, tránh không trả
nợ, nên ông L khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn T trả cho ông L số tiền
115.000.000 đồng. Ông T thừa nhận mượn tiền theo trình bày của ông L,
nhưng cho rằng đã thực hiện trả xong nên không đồng ý theo yêu cầu của ông L.
[II]- Theo yêu cầu khởi kiện của ông L chứng cứ kèm theo tgiấy
biên nhận nợ của ông T và ông T thừa nhận có mượn ông L số tiền 115.000.000
đồng, do ông L không yêu cầu ông Tiến trả lãi suất nên số tiền này là tài sản ông
L yêu cầu ông T phải trả lại. Ông T cho rằng đã trả tiền xong cho ông L, qua tờ
giấy cam kết trả tiền nhưng chỉ ông T tên, ông L không thừa nhận; ông T
không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình, không
sđể xem xét. Sau khi kháng cáo ông T không cung cấp thêm chứng cứ
nào khác để chứng minh cho lời trình bày của mình, cấp thẩm xét x
căn cứ và phù hợp quy định, cần thiết giữ nguyên quyết định bản án sơ thẩm.
4
[III]- Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng
Tháp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Ông T được miễn án pdân sự phúc thẩm do là người cao tuổi.
[IV]- Những phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo,
kháng nghị nên hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Phạm Văn T;
Giữ nguyên bản án sơ thẩm số: 133/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2025
của Toà án nhân dân khu vực 5 - Đồng Tháp:
n c Điều 357, khoản 2 Điều 468, Điều 463 466 của Bộ luật Dân sự;
Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tng 12 năm 2016 của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lâm Thanh L.
Buộc ông Phạm Văn T phải trách nhiệm trả cho ông Lâm Thanh L số
tiền 115.000.000đồng.
Kể từ ngày ông Lâm Thanh L đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phạm
Văn T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền
lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự.
3. Về án phí: Ông Phạm Văn T được miễn án phí dân sự phúc thẩm do
người cao tuổi.
4. Nhng phần quyết định kc của bn án sơ thẩm không bị khángo, kháng
ngh n có hiu lực pháp luật kể tny hết thời hạn kng o, kháng ngh.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân ti cao;(1)
- VKSND tnh Đồng Tháp;(1)
- TAND khu vc 5 Đồng Tháp;(1)
- THADS tnh Đồng Tháp; (1)
- Các đương sự;(1)
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Võ Ngc Giàu
Tải về
Bản án số 104/2026/DSPT Bản án số 104/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 104/2026/DSPT Bản án số 104/2026/DSPT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất