Bản án số 81/2020/DS-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 81/2020/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 81/2020/DS-ST ngày 29/09/2020 của TAND huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hoài Ân (TAND tỉnh Bình Định)
Số hiệu: 81/2020/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2020
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Thị H yêu cầu bà Đỗ Thị T phải trả cho bà số tiền đã vay.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN HOÀI ÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số: 81/2020/DS-ST
Ngày: 29/9/2020
V/v Tranh chấp “Hợp đồng
vay tài sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ÂN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hồng Nam.
Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Minh Tấn;
2. Ông Trần Quý Hòa.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Nam - Thư Tòa án nhân dân
huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hoàng - Kiểm sát viên.
Trong ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại Trụ sTòa án nhân dân huyện Hoài
Ân, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 34/2020/TLST
- DS
ngày 12 tháng 5 năm 2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2020/QĐST- DS ngày 28 tháng 8 năm 2020
Quyết định hoãn phiên tòa số: 55/2020/QĐST-DS ngày 14/9/2020, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trn Th H - sinh năm 1963
Địa ch: Thôn S, N, huyn Hoài Ân, tỉnh Bình Định (vng mt, đơn
yêu cu xét x vng mt).
2. B đơn: Bà Đỗ Th T, sinh năm 1968
2
Địa ch: Thôn S, N, huyn Hoài Ân, tỉnh Bình Định (vng mt ln th 2
không có lý do).
3. Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm
1963.
Địa ch: Thôn S, N, huyn Hoài Ân, tỉnh Bình Định (vng mt, đơn
yêu cu xét x vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo khởi kiện ngày 18/4/2020 và các lời khai tiếp theo tại Tòa, nguyên
đơn trình bày:
cn vn để làm ăn nên vào ngày 02/5/2018 (âm lch) Đỗ Th T
thôn S, N, huyn Hoài Ân, tỉnh Bình Định mượn bà Trn Th H s tin
56.000.000,đ. Khi mượn hai bên có tha thun bà H cho bà T n s tin nói trên
phi tr lãi vi lãi sut 3%/tháng, tr lãi hàng tháng; thi hn trong vòng 05
tháng bà T phi thanh toán toàn b n gc cho bà H. T ngày mượn tiền đến nay bà
T không thanh toán lãi nđã ha, nên H đã yêu cầu T phi tr toàn b s
tiền đã mượn lãi suất nhưng T c tình trn tránh không tr nên H đã yêu
cu Tòa gii quyết buộc Đỗ Th T phi tr cho s tiền đã mượn còn n
56.000.000,đt nguyn không yêu cu phi tr lãi sut chm tr.
Ngày 25/9/2020 bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
- Sau khi th lý v án, Toà án tống đạt Thông báo thụ vụ án, các giấy triệu
tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ
và hoà giải đến lần thứ hai nhưng bị đơn Đỗ Thị T vẫn vắng mặt không có lý do.
- Tại bản tự khai ngày 12/5/2020 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H1 trình bày: Vào ngày
02/5/2020 Đỗ Thị T đến gặp v ông Trần Thị H để mượn số tiền
56.000.000,đ. Do bị đơn đã vi phạm cam kết thanh toán lãi nên vợ ông đã yêu cầu
T phải trả nợ nhưng T cố tình trốn tránh không trả nên vợ ông mới khởi kiện
T ra Tòa để yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải trả toàn bộ số tiền đã
mượn cho vợ chồng ông.
- Ngày 24/8/2020, người quyền lợi, nghĩa vliên quan ông Nguyễn Văn
H1 có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
3
- Đại diện VKS phát biểu: Về thủ tục thụ đơn khởi kiện cũng như các thủ
tục tố tụng tiếp theo trong quá trình chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện đúng
thẩm quyền đúng quy định của pháp luật. Về nội dung, đề nghị HĐXX chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn Đỗ Thị T phải trả khoản nợ cho nguyên
đơn Trần Thị H số tiền 56.000.000,đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Trần Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
buộc Đỗ Thị T thôn S, N, huyện Hoài Ân phải trả số tiền 56.000.000,đ,
khoản tiền bà T đã mượn của H nên Tòa án xác định đây quan hệ tranh chấp
“Hợp đồng vay tài sản”, quy định tại Điều 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hoài Ân theo quy định tại
khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự
năm 2015.
Xét đơn đề nghị Tòa án giải quyết, xét xvắng mặt đề ngày 25/9/2020
ngày 24/8/2020 của bà Trần Thị Hông Nguyễn Văn H1 là phù hợp với quy định
của pháp luật. Hội đồng xét xử chấp nhận tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Đối với bị đơn Đỗ Thị T, trong quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống
đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án; các giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra
xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng T vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ
điểm b khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án xét
xử vắng mặt bị đơn.
[2] Xét yêu cu khi kin của nguyên đơn và yêu cu của người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan Hội đồng xét x xét thy: vào ngày 02/5/2018 (âm lch) Đỗ
Th T thôn S, N, huyn Hoài Ân, tnh Bình Định mượn ca Trn Th H
v ca ông Nguyễn Văn H1 (là người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v
4
án) s tiền 56.000.000,đ. Khi mượn hai bên tha thun T n s tin nói
trên và phi tr lãi sut 3%/tháng, tr lãi hàng tháng; thi hạn mượn là 05 tháng. Do
bị đơn vi phạm nghĩa v thanh toán lãi như đã cam kết, nên Trn Th H đã khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn phải trả số tiền đã mượn còn nợ
56.000.000,đ và t nguyn không yêu cu tính lãi sut chm trphù hợp với quy
định của pháp luật nên cần được chấp nhận.
[3] Đối vi b đơn Đỗ Th T: Trong quá trình thu thp chng c để gii
quyết v án, Tòa án đã nhiu ln triu tp hp l T đến để làm vic vi Tòa án,
nhưng bà T vn vng mt; sau đó b đơn vng mt ti các phiên hp kim tra vic
giao np, tiếp cn công khai chng c hòa gii. Tại phiên tòa thẩm b đơn
tiếp tc vng mt không do đến ln th 2 là c tình trốn tránh, nhm chiếm
dụng lâu dài khoản tiền trên của nguyên đơn nên không có cơ sở để xem xét.
[4] V án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca U ban Thường v Quc
hi khóa 14, quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí
l phí Tòa án. Bà Đỗ Th T phi chu (56.000.000,đ x 5%) = 2.800.000,đ án phí
dân s thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn 1.900.000,đ tiền tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu số 0006094 ngày 12/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s
huyn Hoài Ân.
Ý kiến phát biểu quan đim v ni dung v án ca Kim sát viên tham gia
phiên tòa là phù hp vi nhận định ca Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 463, Điều 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
5
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị H.
Buộc bị đơn Đỗ Thị T phải trả cho nguyên đơn Trần Thị H số tiền
56.000.000,đ (Năm mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và người được thi hành án có đơn yêu cầu
thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy
đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi
hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân
sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. V án phí: n phí dân sự sơ thẩm b đơn Đỗ Th T phi np 2.800.000,đ.
Hoàn tr s tiền 1.900.000,đ tạm ứng án phí đã nộp là theo biên lai thu số
0006094 ngày 12/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Hoài Ân cho
nguyên đơn Trn Th H.
3. Quyn kháng o: Nguyên đơn quyn kháng cáo trong hn 15 ngày k
t ngày tuyên án; b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt ti
phiên tòa quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày k t ngày niêm yết, hoc
ngày nhận được tống đạt bn án để yêu cu TAND tỉnh Bình Định xét x phúc
thm.
Trường hp bn án, quyết đnh được thi hành theo quy đnh tại điều 2 lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo điều 6,7 9 lut thi hành án dân s, thi
hiu thi hành án dân s đưc thc hiện theo quy đnh tại điều 30 lut thi hành án
dân s”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Định;
- VKSND huyện Hoài Ân;
- Chi cục THA DS huyện Hoài Ân;
- Các bên đương sự;
- Lưu HSVA.
Đỗ Hồng Nam
Tải về
Bản án số 81/2020/DS-ST Bản án số 81/2020/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất