Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST ngày 18/12/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 80/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST ngày 18/12/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 80/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Võ Minh A xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Phi N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG PẮC
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
Bản án số: 80/2024/HNGĐ-ST
Ngày 18 - 12 - 2024
V/v ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Đình Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hải, bà Trịnh Thị Oanh.
- Thư phiên tòa: Nông Thị Lường Thư ký Tòa án, Tòa án nhân
dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tham
gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2024 tại hội trường Tòa án nhân dân huyện Krông
Pắc xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 432/2024/TLST-HNGĐ ngày
01 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 81/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Võ Minh A, sinh năm 1985; HKTT: Khu phố T,
phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương; Hiện đang chấp hành án tại Đội 34,
Phân trại số A, Trại giam P, Cục C, Bộ C1; địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện P, tỉnh Bình
Dương.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phi N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn F, E,
huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
(Các đương sự đều vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Minh A
trình bày: Anh Võ Minh A chị Nguyễn Thị Phi N tự nguyện chung sống với
nhau đăng kết hôn vào ngày 02/11/2017 UBND phường T, thị T (N là
thành phố T), tỉnh Bình Dương.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thị T (N thành phố T), tỉnh nh
Dương đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ
chồng tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng hay xảy ra cãi
vã. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020, chị N về nhà bố mẹ đẻ tại E, huyện K,
tỉnh Đắk Lắk cho đến nay, còn anh Minh A sinh sống tại tỉnh Bình Dương.
Năm 2022 anh Võ Minh A bị bắt vtội Mua bán trái phép chất ma túy hiện
đang chấp hành án 20 năm tại Trại giam P, tỉnh Bình ơng. Xét thấy, mâu
thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được n anh
Minh A đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Nguyễn Thị Phi N.
Về con chung: 01 con chung cháu Minh Đ, sinh ngày 13/8/2017. Từ
khi sống ly thân cho đến nay thì chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con
2
chung. Ngoài ra, anh Minh A đang chấp hành án 20 năm nên không điều
kiện chăm con. vậy, nguyện vọng của của anh Minh A sau khi ly hôn, giao
con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hiện anh A đang chấp hành án nên không có
điều kiện, thu nhập để cấp dưỡng con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết, anh Minh A đã nhận được các văn bản tố tụng của
Tòa án, nhưng do hiện nay đang phải chấp hành án nên không thể tham gia tố tụng
tại Tòa án được. Do đó anh Minh A làm đơn xin giải quyết vắng mặt giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện.
* Qtrình giải quyết chị Nguyễn Thị Phi N trình bày: Chị N và anh
Minh A tự nguyện chung sống với nhau đăng kết hôn vào ngày 02/11/2017
UBND phường T, thị xã T (N là thành phố T), tỉnh Bình Dương.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thị T (N thành phố T), tỉnh nh
Dương đến năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ
chồng tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng hay xảy ra cãi
vã. Anh Minh A ham chơi, không lo làm ăn, chăm lo cho gia đình. Mặc vợ
chồng cũng như gia đình hai bên khuyên nhủ, nói chuyện nhiều lần nhưng không
thành, vợ chồng không tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020,
chị N vnhà bố mẹ đẻ tại E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk cho đến nay, còn anh
Minh A sinh sống tỉnh Bình Dương, sau này chị N nghe nói anh A phạm tội
Mua bán trái phép chất ma túy đang phải chấp hành án 20 năm . Nay chị N
thấy vợ chồng sống ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn, việc anh
Minh A làm đơn khởi kiện xin ly hôn thì chị N đồng ý.
Về con chung: có 01 con chung cháu Võ Minh Đ, sinh ngày 13/8/2017. Hiện
chị N người trực tiếp chăm sóc con chung. Ngoài ra, anh Minh A đang chấp
hành án 20 năm nên không có điều kiện chăm con. Vì vậy, nguyện vọng của chị N
sau khi ly hôn được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ
18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu anh Minh A phải
cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Về tố tụng: Thẩm phán xác định đúng quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải
quyết vụ án; xác định đúng cách tham gia tố tụng của các đương sự; việc thu
thập chứng cứ, trình tự giải quyết vụ án theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự (BLTTDS).
Trong quá trình thụ lý, giải quyết, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa và các đương sđã chấp hành đúng các quy định của pháp
luật.
- Về nội dung: Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ vụ án, căn cứ
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 Điều 84
3
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn anh Minh A. Về hôn nhân: Anh Minh A được ly hôn
với chị Nguyễn Thị Phi N. Về con chung: Giao cháu Minh Đ, sinh ngày
13/8/2017 cho chị Nguyễn Thị Phi N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con
chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Phi N không yêu
cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Đương s
không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án đưc thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên a, Hội đồng t xử (XX) nhn định:
[1] Về tố tụng quan hệ pháp luật cần giải quyết: Anh Minh A khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con với chị Nguyễn Thị Phi N nơi
cư trú tại huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Quan hệ pháp luật cần giải quyết là Ly hôn, nuôi
con theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn anh Minh A, bị đơn chị Nguyễn Thị Phi N đơn đề nghị
xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự,
HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Anh Minh A với chị Nguyễn Thị Phi N tự nguyện
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị T (N thành phố T), tỉnh
Bình Dương vào ngày 02/11/2017. Hôn nhân của anh chị hợp pháp, được pháp
luật bảo vệ. Do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên
vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay,
hiện anh Minh A đang chấp hành bản án 20 năm đơn xin ly hôn với
chị N. Quá trình giải quyết chị N cũng xác định vợ chồng sống ly thân đã lâu, tình
cảm đã không còn nên cũng đồng ý ly hôn. HĐXX xét thấy, tình trạng vợ chồng đã
mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX cần
giải quyết cho anh Võ Minh A được ly hôn với chị Nguyễn Thị Phi N.
[2.2] Về con chung: Anh Minh A nguyện vọng giao con chung cháu
Minh Đ, sinh ngày 13/8/2017 cho chị N nuôi dưỡng anh không điều kiện
nuôi con. ChN nguyện vọng được nuôi con chung, cháu Đ ng nguyện
vọng được với mẹ. Do đó, xét yêu cầu, ý kiến của các đương sự, để đảm bảo
quyền lợi về mọi mặt của con, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chưa thành niên.
Căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX cần giao cháu Võ Minh
Đ cho chị Nguyễn Thị Phi N nuôi dưỡng là phù hợp với pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không yêu cầu nên HĐXX không đặt
ra xem xét, giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết
nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
[3] Về án phí: Anh Minh A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
4
[4] Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk tại phiên tòa là có căn cứ và đúng pháp luật nên Hội đồng
xét xử cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 Điều
273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 và Điều
84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Minh A.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Minh A được ly hôn với chị Nguyễn Thị
Phi N.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Minh Đ, sinh ngày 13/8/2017 cho chị
Nguyễn Thị Phi N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Anh Minh A được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung
không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Anh Võ Minh A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
án phí ly hôn thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) do Nguyễn Thị L đã nộp thay theo biên lai số AA/2023/0006176 ngày
29/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
5. Thông báo quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa
được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND huyện Krông Pắc;
- Chi cục THADS huyện Krông Pắc;
- Các đương sự;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án (nếu có);
- UBND phường TP, thành phố T, tỉnh Bình
Dương;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Vũ Đình Nam
Tải về
Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST Bản án số 80/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất