Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT ngày 19/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT ngày 19/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 27/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 27/2026/HNGĐ-PT
Ngày 19/5/2026
"V/v ly hôn, chia tài sản chung, nợ chung khi
ly hôn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hi đồng xét xpc thm gm có:
Thẩm phán - Chto phn toà: Bà Đn ThHương Nhu.
Các Thẩm phán: Ông Trn Hu Hiu và bà Trn Minh Pơng.
- Thư phiên tòa: Bà Nông Th Đào - Thư ký Toà án nhân dân thành ph Hi
Png.
- Đi diện Vin kiểm t nhân dân thành ph Hải Phòng tham gia phiên toà:
Bà Phạm Th Quyên - Kiểm sát vn.
Ny 19 tng 5 năm 2026, ti tr sở T án nhân dân thành ph Hi Phòng xét
x phúc thẩm ng khai v án th s12/2026/TLPT-HNGĐ ngày 09 tng 02 năm
2026 vvic Ly n, chia tài sản chung, n chung khi ly hôn;
Do bản án Hôn nn gia đình sơ thm s 84/2025/HNGĐ-ST ny 30/12/2025
của Tòa án nhân n khu vc 8 - Hải Phòng bkháng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 23/2026/QĐ-PT ngày
06/4/2026, Thông báo thay đổi thời gian m phiên tòa số 03/2026/TB-TA ngày
23/4/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2026/QĐ-PT ny 13/5/2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1959; nơi ĐKHKTT và cư trú: Tổ dân
phố C, phưng N, thành phHi Phòng; số CCCD: 030059016399 (có mt).
- Ni bo vquyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn: Ông Nguyn Thanh H
- Lut sư văn phòng L3; địa chỉ: S nhà B, khu A, phưng T, thành phHi Phòng (có
mt).
2. B đơn: Bà Nguyn Thị T1 (tên gi kc Nguyn Thị H1), sinh năm 1962; nơi
ĐKHKTT và cư trú: T dân ph C, phưng N, tnh phố Hi Phòng; s CCCD:
030162017420 (có mặt).
Ni bảo vệ quyn và li ích hợp pháp ca bđơn: Ông Nguyễn Anh V - Luật
Công ty L4 thuộc Đn luật sư thành phH; đa chỉ công ty: S E N, phưng H, thành
phố Hi Png (có mt).
3. Ngưi có quyền li nghĩa vụ liên quan:
2
- Công ty c phn T7; địa ch: SH N, G, thành phố Hi Phòng. Ni đại
diện theo pp lut: Dương ThH2 (vng mặt).
- Ông Lê Xuân T2, sinh m 1971 và bà Nguyn Th B; địa ch: Thôn T, xã H,
tnh phHi Png (vắng mặt).
- Ông Nguyn Văn K, sinh năm 1959 bà Mc Thị T3, sinh năm 1962; đa chỉ:
khu n cư H, phưng Á, tnh phHi Phòng (vắng mặt).
- Ông Nguyn Công T4, sinh m 1985; đa chỉ: Thôn X, xã H, tnh phHi
Png (vng mt).
- Ông Nguyn Văn B1, sinh m 1987; đa ch: Thôn N, K, thành phHi
Png (vng mt).
- Anh Lê Văn T5, sinh năm 1985; địa ch: S B V, png D, quận A, thành ph
HChí Minh (vắng mt).
- Ông Lê Văn K1, sinh năm 1954 và bà Phm Thị N, sinh năm 1955. Ni đi
diện theo ủy quyn ca N: Ông Lê Văn K1, sinh năm 1954; đa chỉ: Tổ dân phC,
png N, thành phHải Phòng (vng mt).
- Anh Lê Văn Q, sinh năm 1982 và ch Hoàng Thị C, sinhm 1984; đu trú ti:
Tn phố C, phưng N, thành ph Hải Phòng; s CCCD ca anh Q: 030082022975
(anh Q có mặt, chị C vắng mặt).
- Chị Lê Thị M, sinh năm 1989; trú ti: T dân phố C, phưng N, thành phố Hi
Png; sCCCD: 030189000397 (có mặt).
- UBND pờng N, thành ph Hi Phòng. Đại din theo pp luật: Ông Nguyễn
Quang H3 - Chức v: Ch tịch; Đại diện theo ủy quyền: Ông Đồng Văn N1 - Chức v:
Chuyên vn phòng kinh tế hạ tng đô thị UBND png N, tnh phHi Phòng (vng
mt).
4. Ngưi kháng cáo: Bị đơn bà Nguyn Th T1 (Nguyễn Th H1) (có mặt).
NI DUNG VÁN
Theo đơn khởi kin, bn tự khai, biên bn lấy li khai và các tài liu trong hồ sơ,
ngun đơn ông Lê Văn T trình bày:
Về quan h hôn nhân: Ông và bà T1 kết hôn trên cơ s tự nguyn vào năm 1982,
có đăng ký kếtn ti Ủy ban nn dân T, huyện T, tnh Hi Dương (nay phưng
N, tnh phHi Png). Do thi gian thực hin việc đăng đã lâu, bn cnh Giy
chứng nhn kết hôn đã tht lcn ông ch cung cp đưc bn sao cho Tòa án. Sau khi
kết hôn, vchng chung sống cùng gia đình đưc i tháng thì tách ra ăn riêng. Q
trình chung sống, gia hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thun trm trng do bất đồng
quan đim v li sng và pơng thc m kinh tế, dn đến vic thưng xuyên xảy ra cãi
vã, đi sng chung không có hnh phúc. Hin ti, ông bà đã sống ly thân trong thi gian
dài, mỗi ni một nơi và hn toàn không có s quan tâm, chia sẻ về mọi mt. Xét
3
thấy nh cm vợ chồng không còn kh năng đoàn t, ông T đề nghị Tòa án gii quyết
cho ông được ly hôn vi T1.
Vquan hcon chung: Ông và bà T1 có 03 con chung gồm: Lê Văn Q (sinh năm
1982), Lê Văn T5 (sinh năm 1985) và Lê Thị M (sinh năm 1989). Đến nay, các con đu
đã tng tnh và có khnăng lao đng, tự lập nên ông T không yêu cầu Tòa án xem
xét, giải quyết.
Vi sn chung:
Đối vi din tích đất 550m2 thuộc thửa đt số 66, 67, tờ bản đồ s 05 ti tn C,
xã T (nay là png N, tnh phố Hi Png) cùng các công trình xây dựng trên đt đã
đưc cp Giy chứng nhn quyn s dụng đt (viết tt là GCNQSD đất) mang tên hai v
chng, ông T ban đu có yêu cu phân chia. Tuy nhiên, tại phiên tòa, ông tự nguyn rút
mt phần yêu cầu khởi kin đi với tài sản y và đề nghị Tòa án đình chgii quyết.
Đối vi din tích đất trang trại 5.542,5m2 tại xóm T, png N, ông T không
đồng ý phân chia quyn sử dụng đất vì cho rằng đây đất thuộc quản lý ca y ban
nn dân phưng, gia đình ch canh tác và nộp sn phẩm cho xã từ năm 1996, hn tn
kng phải diện đổi đất theo tiêu chuẩn 721. Trong tổng din tích y, có khong
2.196m2 là đt ông thuê li của ông K1 để sản xuất. Ông T khẳng định khi nào cơ quan
N c thu hồi, ông s tr lại đất; rng c i sản trên đt gồm cây ăn qu và hệ thng
chung tri, nhà cp 4, ông đnghị Tòa án giải quyết theo quy đnh.
Đối với các khoản tin từ vic n ln, tôm và đt, ông T xác định có thu được các
khon tiền này nhưng thc tế thp hơn số liu bà T1 cung cp; đng thời toàn bộ số tin
đã đưc chi dùng hết vào vic trnợ chung và sinh hoạt gia đình, hin không n đphân
chia.
Về n chung: Ông T tha nhn vợ chng còn các khoản n ca tr phát sinh t
hoạt động cn nuôi, cụ thể gm: N Công ty cổ phn T7 số tin 104.641.72; nợ ông
Lê Xn T2 s tiền 446.480.00 và nợ ông Nguynn K số tiền 6.730.000đ. Do đây
là nphát sinh trong thi kn nhân phc vkinh tế gia đình (mua thc ăn chăn nuôi),
ông T đ ngh ông và bà T1 mỗi bên có tch nhiệm trả mt nửa. Đi vi các khoản n
chị M và anh T5 mà T1 trình y, ông T khng đnh không vay mưn nên không chấp
nhận trách nhim trả nợ cùng T1.
Q trình giải quyết ván tại phn tòa, b đơn bà T1 tnh y:
- Về quan h hôn nn: Bà T1 thống nht vi ông T v điu kin và thi gian kết
hôn. Tuy nhiên, vnguyên nhân mâu thun, bà T1 cho rng cuộc sng v chồng bắt đu
rn nt từ khong một năm tr lại đây do ông T có quan h bt chính với ni phụ n
kc. Khi b và các con khuyên nn, ông T đã có nh vi chửi bới, đánh đập bà. Đnh
điểm t cui năm 2024 đến nay, ông T thái độ nc đãi n: không ăn cơm chung,
thay ổ khóa phòng ngủ, vứt qun áo của bà ra ngoài và b mặc, không chăm sóc khi bà
phải phẫu thut cn vào tng 5/2024. Mc dù đi sống chung hin ti không còn sự
4
quan m, chia sẻ, nhưng T1 không đng ý ly hôn vi lý do c hai đã cao tui, các con
đu trưng thành nên mong muốn vợ chng đưc đoàn tụ.
- V quan h con chung: T1 xác nhn vợ chng có 03 con chung gm: Lê Văn
Q (sinh năm 1982), Lê Văn T5 (sinh năm 1985) Lê Thị M (sinh năm 1989). Các con
hiện đu đã trưng thành n không yêu cu Tòa án gii quyết.
- V quan hi sn chung:
Đối vi tài sn ti thôn C, phường N: Bà T1 thống nht din tích 550m2 đất (đã
đưc cp GCNQSD đất đng tên hai vợ chng) cùng nhà 1,5 tng và các công trình ph
là tài sn chung. Bà đồng ý vi việc ông T rút yêu cầu khởi kin và không yêu cầu Tòa
án chia i sn này.
Đối vi din tích đất trang trại ti xóm T, phưng N: Bà T1 khai din tích đo v
thực tế là 3.346,5m2, có nguồn gc do v chng đổi đất tu chun 721 cho UBND xã t
năm 1996. Tn đt hin có n cp 4, hệ thng chung tri, ao ni tôm cá, cây ăn qu
và các vt nuôi (100 con ln, tômi ao). Toàn bộ các tài sn này hiện do ông T qun
lý, sử dụng, yêu cu chia din tích đt và tn btài sản u trên theo quy đnh của
pp lut.
V tin mặt: Bà T1 xác định v chồng hiện có các khon tin chung gồm:
840.000.000đ tiền bán ln (tháng 11/2024); 190.000.000đ tiền bán đất 220.000.000đ
tiền bán tôm; c khoản tin này ông T ngưi qun lý; yêu cu Tòa án phân chia các
khon tiền y.
Vtài sản là đdùng sinh hoạt gm: 01 máy phát đin; Gung ao nuôi tôm 06
chiếc; xe máy Dream đăng năm 2021; 01 t lnh Toshiba mua năm 2023; 01 điều
hòa; 01 máy git; 01 t cp đông; 01 máy m bé mua m 2020, 01 máy bơm to mua
năm 2015; 02 máy m nhỏ; 02 quạt cây ng nghip mua m 2021. T1 yêu cu
chia các i sản chung này.
- V n chung:
Đối vi khoản n anh Lê Văn T5 (con trai): Tng số tin 1.437.053.600đ gm:
+ Khoản vay m 2014 (400.000.000đ): Mc đích vay để đầu tư xây dng trang
tri cn ni. Phương thức giao dịch: Anh T5 chuyn khoản 02 lần (mi lần
200.000.000đ) o i khoản của ông Nguyn Văn H4 (em trai bà T1). Ông H4 đã rút
tiền mt và n giao trc tiếp cho vchng bà T1 trước sự chứng kiến của các n, dù
kng lập n bn vay mượn.
+ Khoản vay tháng 12/2019 (100.000.000đ): Đây là số tin anh T5 đòi li t bà T
Thị H5 (thímu), sau đó cho v chng bà T1 vay li đ trả n cho ông Lê Văn L (thôn
C). Bà T1 là ngưi trc tiếp mang số tiền này đến n ông L đthanh tn khon nvay
cn ni tc đó.
+ Khon vay m 2024 (150.000.00): Mc đích vay đ trn Ngân hàng C1,
nQuỹ nưc sạch (tổng 70.000.00) tr nợ Nguyn Th H6 (35.000.00). Bà T1
5
làm rõ: Khoản n H6 phát sinh từ vic vay tin để trả nợ 01 cây ng 9999 cho ông
Hng Văn Đ (vay từ trưc đđào ao); khi tr tiền cho gia đình ông Đ có schng kiến
trc tiếp của ông T. S tin còn li trong khon vay y đưc dùngo việc duy trì sn
xuất cn nuôi.
+ Các khon vay qua tài khon chị Lê Thị M (787.053.60): Anh T5 đã gi tin
tng qua si khoản của chị M đ v chng bà T1 tt toán hp đng tín dụng tại Nn
hàng H8, đồng thi tr ncho ông Lê Văn L (260.000.00) và bà Nguyn Th L1
(20.000.00).
Đối với khoản nch Lê Th M (con gái) stin 200.000.00: Khon ny
pt sinh vào tháng 4/2024 khi bà T1 thực hin phẫu thut thay hai khp gi ti Bnh
viện T8. Bà T1 tnh bày: Do toàn bộ nguồn tài cnh và thu nhp của gia đình thời điểm
đó đều do ông T qun nhưng ông T không chi trvin p, n buộc phải vay chị M
stiền tn đ thanh toán các chi p phu thuật, bồi ng sức khỏe và phục hi chc
năng. Chị M là ngưi trực tiếp nộp các khon tmng và thanh toán hóa đơn vin phí tại
bnh vin.
Bà T1 khng đnh tn b các khoản vay của anh T5 chM đu sử dụng vào
mc đích phát trin kinh tế chung của trang tri và chăm sóc sc khỏe cho thành viên gia
đình (là T1) trong thi k hôn nn. Do đó, đây là n chung hợp pháp, bà đề nghTòa
án buộc ông T có tch nhiệm liên đới cùng bà chi trả mi ni một nửa snu tn
theo quy định ca pháp luật.
Đối với các khoản nợ ông T trình bày: Ln quan đến khon nCông ty T7, ông
T2 ông K (tổng cng 557.851.725đ), bà T1 không thừa nhn trách nhim trả nợ. Bà
cho rằng đây là các khoản tin cám do ông T t ý lấy đ cn nuôi, t thc hin thu chi
nên cá nn ông T phải chu trách nhim.
Lời khai ca những ni có quyn li, nghĩa vln quan:
- Anh Lê Văn T5 trình y: Anh là con trai ca ông T và T1. Trong quá trình
ông chung sống thực hiện các hoạt đng kinh tế, anh T5 đã nhiều lần cho ông bà
vay tiền đtrang tri n nn và đu sn xuất. Tng s nanh T5 yêu cu ông T, bà T1
phải liên đi hoàn trlà 1.422.053.600 đồng. Các giao dch vay mượn cthể như sau:
+ Khoản vay qua ch Th M (787.053.60): Ny 12/6/2024, anh T5 chuyn
820.000.000đ t tài khoản B3 ca mình sang tài khon ch M (T9). Số tiền này đã đưc
giải ngân đ tất toán các hp đng tín dng cho ông T, T1 tại Ngân hàng H8
(507.053.600đ), trả nợ ông Lê Văn L (260.000.000đ) và bà Nguyn Th L1
(20.000.00).
+ Khon vay trc tiếp cho sn xut (150.000.00): Ny 07/8/2024, anh T5
chuyn tin qua chị M đ giao cho bà T1 n gc. Bà T1 đã ng 70.000.000đ trNgân
hàng C1 và 35.000.000đ tr n bà H6.
6
+ Khoản vay qua ông Nguyễn Văn H4 (385.000.000đ): Trong c năm 2013
2017, anh T5 thực hiện 03 lnh chuyn tin vào i khoản ông H4 (V1 và B3) để ông H4
rút tin mặt giao cho ông T, bà T1 sử dụng o mục đích kinh tế gia đình.
+ Khon vay qua đi trừ nợ (100.000.000đ): Tháng 12/2019, anh T5 chỉ định
TThị H5 chuyn trc tiếp sn 100.000.00 (vn vay của anh T5) sang cho ông T, bà
T1 để ông trnợ cho ông Lê Văn L.
Anh T5 khẳng định dù không lập văn bn vay mượn, nhưng các giao dịch chuyn
tiền qua ngân hàng và mục đích sdng tin vào vic trả n chung của bmlà rõ ràng.
Do ông T bà T1 ca thanh tn bt kỳ khon nào, anh T5 đề nghị Tòa án buc hai
bên phải liên đới trđủ stiền u trên.
- Ch Lê Thị M trình bày: Chị là con gái ca ông T, bà T1. Trong thi gian ông T
bà T1 chung sống vi nhau, vào năm 2024 m ch là T1 phải thay khp gối nằm viện
ti bnh viện T8 (ln 1 t ny 20/5/2024 đến ngày 25/5/2024; ln 2 t ny 12/12/2024
đến ngày 19/12/2024), do ông T bà T1 không có tin n chị phải cho vay s tin
200.000.00 đ cho bà T1 np tin viện p. Cụ thể chịng tài khoản số 1016817243
nn ng TMCP N3 của ch chuyn khon vào tài khon ca bệnh viện tổng stin
150.000.000đ m hai ln: Ln 1 ny 21/5/2024 s tiền 80.000.000đ; ln 2 ngày
13/12/2024 số tiền 70.000.000đ. Đây là tiền tạm ứng viện phí, sau khi bà T1 điều trxong
thanh tn vin phí thì lần 1 hết tng số tiền 79.556.71; ln 2 hết s tiền là
49.142.260đ (tng s tin vin phí hết: 128.698.97), ngi ra bà T1 còn phải chi phí
phục hồi chức năng, mua thuốc ngoài. Số tiền tập phục hi chức năng, mua thuc ngoài
là thật, tuy nhn hin nay chị M không còn gi đưc chng từ. Tng số tin hết
200.000.000đ. Stin trên ông T, bà T1 ca trcho ch, chyêu cu ông bà phi trcho
stin trên.
Ngoài ra, Ch M xác nhn trong m 2024, thông qua tài khon T9 (sA) của ch,
anh Lê Văn T5 đã chuyn nhiều đt tiền đ cho ông T, bà T1 vay giải quyết n nần, c
thể:
+ Đợt 1 (ngày 12/6/2024): Ch nhn từ anh T5 820.000.000 đng. Chị đã cùng bà
T1 trc tiếp đi thanh toán n cho ông bà ti Ngân ng H8 (507.053.600 đồng), trnợ
ông L (260.000.000 đồng) và bà L1 (20.000.000 đồng).
+ Đợt 2 (ngày 07/8/2024): Chị nhn thêm 150.000.000 đng từ anh T5, sau đó rút
tiền mt giao cho ông T, bà T1 sử dụng.
Chị M khng định các khoản tin trên đu đưc dùng để chi trả những khoản nợ
chung chi phí điu trị bnh cho bà T1 trong thi k hôn nhân, nên đ nghị Tòa án xem
xét gii quyết theo quy định.
- Anh Lê Văn Q, ch Hoàng ThC trình bày: Anh chlà con trai và con u ông T.
Vchồng anh chị có xây dựng 01 n mái bằng 02 tng tn diện tích đất đã đưc cp
GCN mangn ông T, T1 o năm 2025. Khi xây dựng thì ông T, T1 đu đng ý
7
cho anh ch y dựng nhà trên đt và đo đt cho vợ chng anh chxây dựng. Đến nay
ông T, T1 ly hôn, nếu ông T T1 t nguyn cho anh chdin ch đt đã xây n anh
chị xin nhn.
- Ông Nguyn Văn K và Mc Th T3 trình y: Gia đình ông kinh doanh
thức ăn chăn nuôi có quan hmua bán vi ông T, T1 từ năm 2015 - 2016. Giao
dịch đưc thc hin bng li nói, theo đó ông bà cung cấp hàng hóa đến trang trại theo
yêu cu ca ông T, bà T1 cht s định k. Tính đến ny 10/3/2021, sau khi đối tr
các khoản đã thanh tn, ông T và T1 còn nợ li số tin gc là 6.750.000 đng. Mc
dù đã nhiều ln nhắc n nhưng đến nay ông bà vn ca được thanh toán, do đó ông bà
yêu cu ông T và T1 phải liên đới tr đ stiền u trên và không yêu cu tính lãi.
- Ông Lê Xn T2, bà Nguyễn Thị B trìnhy: Gia đình ông bà kinh doanh thức
ăn gia c và con ging, có quan hệ mua bán với ông T, T1 từ năm 2003. Giao dịch
đưc thực hin nhiều ln, có chốt sổ chữ ký c nhận của công T T1. Theo các
đt chốt ntừ m 2003 đến 2018, số nợ tích lũy qua các giai đoạn ca thanh toán là rất
ln;nh đến ny 10/3/2025, tổng số n gốc còn li là 423.490.000 đng. Do ông T, bà
T1 chậm tr trong vic hoàn trả dù đã đưc nhc nhở nhiu ln, ông T2 và B yêu cu
ông phi liên đới thanh toán tn b snợ gốc u trên và không yêu cầu tính i.
- Ngưi đại din ca Công ty T7 trình y: Trong giai đon từ năm 2016 đến năm
2024, ông T đã nhiều lần mua cám cn ni của Công ty vi tng g trị hàng hóa phát
sinh rất lớn. Cthể, nh đến ny 31/12/2019, sau khi đối tr các khon đã thanh toán
theo tng đt, ông T còn n li s tin là 98.672.225 đng. Tiếp đó, t năm 2023 đến
tng 5/2024, ông T phát sinh tm các đt lyng mi còn n lại 6.000.000 đồng.
Tổng hp các giai đoạn mua bán, tính đến ngày 31/12/2024, ông T còn n Công ty T7
tổng s tin gốc là 104.672.225 đồng. Nay Công ty đ nghị Tòa án buộc ông T phải hn
tr toàn bsngốc nêu trên kng yêu cu tính tin lãi.
- Ông Lê Huy K2 và Phm Thị N (do ông K2 đại din theo ủy quyn) trình
bày: Ngun gc diện tích đt ti xóm T là do gia đình ông thực hin quy chế hoán đi 6
sào 10 thưc đt tu chuẩn 721 cho UBND xã T từ năm 1996 và đã nộp 18.000.000
đồng, nhưng thực tế việc chuyển đi ca hoàn tt về mặt th tc và pháp lý. Năm 2014,
gia đình ông cho vợ chồng ông T, T1 th li diện ch y với giá 2.000.000
đồng/m bằng giy viết tay. Do hiện nay ranh giới không còn rõ ràng, ông K2 đề ngh
xác đnh diện tích đt ca gia đình ông theo pơng thức kéo thẳng tứ cn cho đủ đnh
mc 6 sào 10 tc (360m²/o), phn n lại thuộc vông T, bà T1. Đi với tranh chấp
vquan hệ th khoán, các bên sẽ tự thỏa thun gii quyết, không yêu cu Tòa án xem
xét.
- Anh Nguyn Văn B1 trình bày: Thông qua sự giới thiệu của ông T2, ngày
07/4/2025, anh hợp đồng chăn nuôi gia công với ông T. Theo thỏa thuận, anh là ch
shu tài sn, chịu trách nhiệm cung cấp 100 con lợn giống (trgiá 285.400.00 mua t
8
ông T2), thanh toán tiền cám thuốc t y; ông T có trách nhim trông nom, chămc
và vệ sinh chuồng tri để hưởng tin công sau khi xuấtn. Ti thời điểm ký kết, ông T
là nời trc tiếp điều nh trang tri nên anh không trao đổi vi bà T1. Anh khng định
100 con ln hiện nay là tài sn riêng ca cá nhân anh, ông T chỉ là người nuôi thuê, do đó
đnghị Tòa án không chấp nhn yêu cu phân chia sln này của T1.
- Anh Nguyễn Công T4 trình bày: Thông qua quan hệ quen biết ttrước, ny
25/3/2025, anh hợp đồng thuê ao thuê ông T chăn nuôi tôm gia công. Theo tha
thun, anh chu trách nhim cung cp con giống, thức ăn, thuốc thú y kỹ thuật; ông T
chịu trách nhim cm c, trông nom và vsinh ao đhưng tin công sau khi xut bán.
Thực hin hp đng, anh đã mua 30 vạn tôm ging (tr g khoảng 39.000.000 đng) và
trc tiếp thanh tn các chi p thức ăn t Công ty TNHH A cho ông T nuôi. Anh khẳng
định ti thi điểm giao kết, ông T trc tiếp qun lý trang tri nên anh kng trao đi vi
bà T1. Xác định tn bsố tôm trong ao hin nay là tài sn riêng của cá nn anh, ông T
chỉ là ni nuôi thuê, anh đngh Tòa án không chp nhận yêu cu phân chia tài sản
này ca T1 sẽ y thiệt hại nghm trọng đến quyền li ca anh.
- UBND phưng N trình bày: Diện tích 5.542,5m2 đất trang tri ti xóm T, tn C
mà ông T và T1 đang s dng thực tế thuộc các thửa s 221 và 222, t bản đ nông
nghiệp s 02, đt công ích do UBND pờng qun lý. UBND png khẳng định
kng ký kết bất kỳ hợp đng đổi đt 721 hay hp đng th đất nào vi ông T, bà T1;
việc ông s dụng đất t trưc đến nay là do quy chế chuyn đi kng đúng quy định
nên không thể thực hin, trong khi diện tích đất 721 gc của gia đình ông vn đang t
quản lý, sdng. Đi vi khoản tiền bà T1 khai đã nộp cho xã, UBND phưng xác định
đây tin đóng góp y dựng q ơng, không phi tiền th hay mua đt. Do đt
thuộc quyn quản ca N nưc, UBND png không đng ý vi yêu cu pn chia
quyn sử dng đt ca bà T1, đồng thời đề nghTòa án không tạm giao đt cho các
đương sự. UBND phưng yêu cu ông T, T1 phải khẩn trương thu dn tài sn, cây
trng đ trli mặt bằng sch và khẳng đnh không có trách nhiệm bồi thưng đi với
các công trình, i sản do ông tự ý y dng tn diện ch đất công ích y.
Lời khai ca những ni làm chứng:
- Bà Nguyn Th H6 trình bày: Bà là chị gái rut bà T1.m 2018, bà có cho v
chng ông T, bà T1 vay số tin 35.000.000 đồng để tr nợ một cây vàng cho ông Hng
Văn Đ. Giao dịch đưc thực hin bng tin mặt gia bà bà T1, sau đó bà T1 đã thông
báo li việc vay mượn này cho ông T biết. Đến nay, do bà T1 đã hn trả đy đ số tin
35.000.000 đồng nên bà H6 không có yêu cu hay đ nghị khác đối vi các đương sự.
- Bà Lê Th N2 tnh bày: Vi tư cách là T tởng tổ vay vn Nn hàng C1, bà
xác nhn ông T và T1 có vay hai khoản gm 50.000.000 đồng vốn gii quyết việc làm
và 20.000.000 đồng vốn nưc sạch. Mc dù ông T đứng tên th tục vay, nhưng bà T1 và
9
con gái ch M đã trực tiếp thực hin việc tất toán. Cthể, chị M đã giao trc tiếp
70.000.000 đồng tin mt cho để nộp về ngân ng theo quy định.
- Bà Nguyn Th L1 trình y: là hàng xóm ca ông T, T1. Vào ngày
21/12/2021, cho ông T bà T1 vay 20.000.000 đồng đcn ni. Vic vay
mượn do bà T1 trực tiếp thực hiện. Đến năm 2024, bà T1 đã hn trtoàn b stiền này
cho (ngun tin do anh T5 gi về cho cha m trn). Do nợ đã tất tn xong, bà L1
kng có yêu cầu hay đ nghgì khác.
- Nguyn Thị H7 trình bày: Bà là hàng xóm với ông T, T1. Năm 2024, v
chng bà nhận chuyn nng n 05 sào đất công đin (đt thuê ca xã) t ông T và bà
T1 vi giá 190.000.000 đồng. V chng bà đã thanh toán đầy đ số tin này cho ông T
bng tiền mặt và có thông báo cho T1 biết khi giao dch. Đi vi yêu cầu ca bà T1 v
việc buộc ông T trả li mt na s tiền chuyn nhưngu tn, bà đề nghị Tòa án xem
xét, giải quyết theo quy định ca pp lut.
- Ông Nguyễn Văn H4 trình bày: Ông em rut của bà T1 em vợ ông T.
Ông c nhn trong hai m 2013 2017, anh T5 (con trai ông T, bà T1) đã chuyn cho
ông tng cộng 385.000.000 đng qua hình thc chuyn khon vi mục đích gi về cho
bmm trang trại cn nuôi. Sau khi nhn tin, ông H4 đã rút tin mặt và trực tiếp n
giao tn b s tin tn cho gia đình ông T, bà T1 làm hai đt. Cả hai lần giao nhn tiền
đu thc hiện trc tiếp vi bà T1 ti nhà, có sự chng kiến của ông T nng ông T không
trc tiếp cầm tin.
- Bà Tạ Thị H5 trình bày: Bà là em dâu của ông T, T1. Năm 2017 anh T5 (con
trai ca ông T, T1) có cho vay s tin 100.000.000đ. Đến m 2018 bà đã tr số
tiền u trên cho anh T5 thông qua bà T1 là nời nhận, sau đó bà T1 có chuyển cho anh
T5 hay vay lại ca anh T5 hay kng thì bà không biết.
Kết quá định g i sản:
Đối vi đt và công trình tại thửa đất s 67 và 66: Đt có giá 8.000.000đ/m2, đt
vưn và ao có giá 5.000.00/m2. Các công trình trên đt bao gm: n mái bng 1,5
tng 98.409.42; n vệ sinh, bếp, tắm 14.845.940đ; lán đ đồ 10.822.010đ; nhà 2 tng
xây thô ca anh Q 609.622.000đ; sân trạt ng 3.933.295đ; 02 trcổng 723.691đ;
cng inox 12.078.00; tưng bao gạch chỉ 8.035.020đ và đoạn ờng xây m 2014
8.607.492đ.
Đối vi tài sn tn din tích 5.542,5 m2 đất trang tri (không định g đt): Gm
n cp 4 lp tôn 59.933.95; bếp và công trình ph 101.616.302đ; bán mái tôn
28.502.539đ; sân trt xi măng 6.637.19; chuồng lợn 195.815.42; h thống chung
gạch ba banh 68.948.88; chuồng 21.737.38; bể nước 2.084.78; 02 cánh cng
st cũ 721.50; cng ngoài đưng 1.830.00 và cổng st mới 810.00. V htng
ni trng, diện tích ao tôm trgiá 47.572.000đ và công đào ao tr giá 1.189.300.000đ.
Ti bản án n nhân và gia đình thẩm s84/2025/HNGĐ-ST ny 30/12/2025,
10
Tòa án nhân n khu vực 8 - Hi Phòng đã căn cứ c điu 33, 34, 37, 38, 39, 56, 59, 131
Luật hôn nn và gia đình; Khon 1 Điều 28, điểm a khon 1 Điều 39, các điu 147, 157,
158, 165, 166, 227, 228, 217, 218, 271, 273 Blut ttụng dân s năm 2015; khoản 2
Điều 357, Điều 468 B luật dân sự năm 2015; Lut p, lệ phí; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án
p, lphí Tòa án.
Xử:
1. V quan hhôn nhân: Chp nhn yêu cu khởi kiện của ông Lê n T, xử cho
ông Lê Văn T ly hôn vi Nguyễn ThT1 (Nguyn ThH1).
2. Vquan h tài sn chung:
2.1. Đình ch yêu cu chia tài sn chung ca ông Lê Văn T đối vi i sản là
Quyn s dng đất tài sn trên đt thuc tha đất s67, tbản đsố 05 diện ch
375m2 (trong đó có: 300m2 đất ; 60m2 đt ờn; 15m2 đt vưn thừa hp pp)
thửa đất số 66, t bản đồ số 05 din ch 175m2 đt ao đã đưc cp giấy chng nhn
quyn s dng đt mang tên ông T, T1. Các bên đương sự có quyn khởi kin li yêu
cu chia tài sản chung u trên theo quy đnh của pháp lut t tụng dân sự.
2.2. Không chp nhn một phn yêu cu chia tài sn chung, n chung khi ly n
của Nguyn Thị T1 (Nguyn Thị H1) đối với nhng tài sản khoản nợ sau:
- Din tích đất 3346,5m2 (đo vẽ theo hin trng) thuc tbn đs2 (316587 -
5), tha đt số 221 và 222 tn C, xã T (nay T dân phố C, phưng N, tnh phố Hải
Png).
- Số tin 840.000.00 bán lợn và 220.000.00 tiền bán tôm, 190.000.00 tin
bán đất, 100 con ln trong chuồng, số tôm trong ao bà T1 cho rng là i sn chung ca
bà ông T hiện còn và yêu cu chia.
- Số tiền T1 cho rng vợ chồng vay ca anh T5 530.000.000đ và vay chị M số
tiền 50.000.000.
2.3. Chp nhận một phần yêu cu chia i sản chung khi ly hôn ca bà Nguyn Thị
T1 (H1).
- Xác nhn ông Lê Văn T và Nguyn Th T1 (H1) có những tài sản chung do
bà T1 (H1) yêu cu chia sau:
+ Đdùng sinh hot: 01 máy phát đin trgiá 3.800.000đ; Gung ao nuôi tôm
gồm 06 chiếc trị g 6.000.000đ; Xe máy Dream đăng ký năm 2021 trị g 21.597.30;
01 tủ lạnh Toshiba mua năm 2023 tr giá 2.400.00; 01 điều a AEROTHERAPY
mua bãi nhật trg 2.400.00; 01 máy git Aqua tr giá 116.000đ; 01 tủ cp đông
hiệu Hòa Pt trị g 940.000đ; 01 máy bơm bé mua năm 2020 trị g 200.00; 01 máy
bơm to mua m 2015 trg 1.875.000đ; 02 máy bơm mua của đồng t, mua năm
2025, g trị còn li 700.000đ; 02 quạt cây công nghiệp mua năm 2021 tr giá: 400.000đ.
Tổng tài sản chung là đồ ng sinh hot 40.428.300đ.
11
+ c tài sn làm trên din tích đt 3346,5m2 (đo vẽ theo hin trng) là đt công
ích thuc sự quản lý ca UBND pờng N gồm: 01 nhà cp 4 lợp mái tôn, din tích
28,8m2 có giá trlà 59.933.952đ; 01 bếp, công tnh phcp 4, lp mái n diện tích
29,3m2 có g tr 101.616.30; 01 n mái tôn din tích 128,9m2 có g tr :
28.502.539đ (làm tròn); 01 sân trạt din ch 128,9m2 có g trlà 6.637.19; 01 chung
cn nuôi ln diện tích 292,7m2 có giá trị là 195.815.422đ (làm tròn); 01 bể nưc 4,6m3
làmm 2006 có g trị là: 2.084.78; 02 cánh cng làm bng st làmm 1996 có giá
trị là 721.50; Cánh cng ngi đưng làm tháng 6 năm 2025 có giá trị là 1.830.00;
01 cổng sắt m năm 2025 có g tr 810.000đ; 01 chuồng chăn nuôi gà xây gch ba
banh din tích 54,1m2 trong đó có 18,9m2 y sang phn đt thuê ca ông K2 nên g tr
chung cn ni gà hin còn là 36,2m2 trgiá 14.545.16. Hệ thống chuồng chăn nuôi
ln xây gch ba banh, phía trên lợp Proximang din tích 171,6m2 trong đó có 81m2 xây
sang đt thuê của ông K2 nên giá trị chung cn nuôi ln hiện còn là 76,3m2 tr g:
30.657.340đ. Tng giá tri sản chung trên đất : 443.154.190đ.
+ Cây ci tn đt: 15 y vi đưng kính tán 4m trị giá 27.000.000đ; 25 cây bưi
đưng kính gốc 15cm trgiá 12.750.00; 12 cây chanh đưng nh n 1,4m trg
1.080.00; 12 cây Mít đưng kính gốc 30cm trgiá 9.360.000đ; 02 cây da đưng kính
gốc 40cm trg 1.200.000đ; 02 cây Na đưng nh gốc 10cm trị giá 560.000đ; 01 y
bơ đưng kính gốc 20cm trg 324.00. Tng cây cối trên đất: 52.274.00
+ Đ u ao nuôi tôm (công đào ao): 1.407,2m2 x 2m = 2.814,4m3 x
250.00/m3 = 703.600.00.
Tổng g trị tài sn chung của ông T, bà T1 mà bà T1 yêu cu chia là:
1.239.456.490đ, mỗi ngưi đưc hưng: 619.728.245đ.
+ Pn chia tài sn chung:
- Giao cho ông T đưc quyn quản lý, s dụng đồ dùng sinh hot là tài sn chung
gồm: 01 máy phát đin trgiá 3.800.00. Guồng ao nuôi m gm 06 chiếc tr g
6.000.00. Xe máy Dream đăng ký năm 2021 trgiá 21.597.300đ. 01 t lnh Toshiba
muam 2023 tr giá 2.400.00. 01 điu hòa AEROTHERAPY mua cũ bãi nhật tr giá
2.400.00. 01 máy git Aqua trg 116.000đ. 01 tủ cp đông hiu Hòa Pt trg
940.00. 01 máy bơm bé mua năm 2020 tr giá 200.000đ.01 máy bơm to mua m
2015 trgiá 1.875.00.02 máy bơm mua ca đng t, mua năm 2025, giá trcòn lại
700.00. 02 quạt cây công nghiệp mua năm 2021 trị g: 400.000đ. Tng tài sn chung
là đồ ng sinh hot 40.428.300đ.
- Tm giao cho ông T đưc quyền qun, sử dụng các tài sảnm trên diện tích
đất 2122,0m2 (theo hình A1A2A3A4A5B9B8B7B6B5B4B2B3A12A13A14A15 sơ đ
đo vẽ kèm theo) thuc tờ bn đồ số 2 (316587 - 5), thửa đt số 221 và 222 thôn C, T
(nay là T dân ph C, png N, thành phố Hi Phòng) là đt công ích thuộc sự quản lý
của UBND png N gồm: 01 n cp 4 lp mái tôn, diện tích 28,8m2 tr g
12
59.933.952đ; 01 bếp, công tnh phụ cp 4, lp mái tôn diện tích 29,3m2 tr g
101.616.302đ; 01 bán mái n din tích 128,9m2 tr giá: 28.502.53 (m tròn); 01 sân
trt diện tích 128,9m2 trị giá 6.637.19; 01 chuồng cn nuôi lợn dinch 292,7m2 tr
giá 195.815.422đ (làm tròn); 01 b ớc 4,6m3 tr giá 2.084.785đ; 02 cánh cng m
năm 1996 trị giá 721.500đ; nh cổng ngi đưng m tháng 6 năm 2025 tr giá
1.830.00; 01 cng st làm năm 2025 trị g 810.000đ; 12 cây mít trgiá 9.360.00; 02
cây da trgiá 1.200.00; 01 y na trgiá 280.000đ; 01 cây bơ trgiá 324.00; 09 y
bưi tr giá 4.590.000đ; 15 cây vi đưng kính tán 4m trị giá 27.000.00; Din tích ao
ni tôm: 650,1m2 x 2m = 1.300,2m3 trị giá công đào ao là 325.050.00. Tng giá tr
tài sn trên đất ông T được qun lý, s dng : 765.755.69.
- Tạm giao cho bà T1 đưc quyền quản lý, s dng các tài sn trên diện tích đt
1224,5m2 (theo hình A5A6A7B1B2B4B5B6B7B8B9 sơ đ đo vẽ m theo) thuộc t
bn đ số 2 (316587 - 5), thửa đất s 221 và 222 thôn C, T (nay t dân phC,
png N, tnh phố Hi Phòng gm: 01 chuồng cn nuôi lny gch ba banh, phía
trên lp Proximang diện tích 76,3m2 có giá trị là: 30.657.34; 01 chung chăn nuôi gà
xây gạch ba banh diện tích 36,2m2 tr giá 14.545.160đ; 16 cây bưi trg 8.160.000đ;
12 cây chanh trgiá 1.080.00; 01 cây na trị giá 280.000đ. Din ch ao ni m
757,1m2 g trcông đào ao là 378.550.000đ. Tng giá trị tài sn bà T1 đưc quản lý, s
dụng là: 433.272.500đ.
Ông T phi có trách nhim trbà T1 stiền chênh lệch vi sn là 186.455.74
(Mt tm tám mươi sáu triu bốn trăm năm mươi m ngàn bảy trăm bốn m đồng).
Ông T, T1 đưc tm qun lý, sdụng các tài sản làm trên đất ng ích thuộc s
quản lý ca UBND pờng N đến khi nào cơ quan quản lý N nưc vđt đai hoc cơ
quan kc có thẩm quyền thực hin c chính ch về đất đai theo quy đnh ca pp luật
t ông T, T1 phải chp nh.
3. Về nợ chung: Chấp nhận yêu cu chia nợ chung khi ly n ca ông T mt
phần yêu cu chia n chung ca bà T1; Chp nhận yêu cu đc lp ca anh Lê Văn T5:
Buc ông Lê Văn T phi có trách nhiệm tr n cho Công ty c phn T7 số tin
104.641.225đ; Tr vợ chng ông Lê Xuân T2, bà Nguyn Th B s tiền 423.490.00;
Trả vchồng ông Nguyn Văn K, bà Mc Th T3 stin 6.750.00; Tr anh T5 số tiền
253.586.188đ. Tng s tin ông T phi trlà: 788.467.41. (By trăm tám mươi m
triu bn trăm u mươi bảy nn bn trăm mười ba đng).
Buc bà Nguyn ThT1 (H1) phi có trách nhim trncho anh Văn T5 số
tiền 638.467.41; tr ch M s tin 150.000.000đ. Tng số tin bà T1 phi tr là:
788.467.413đ (Bảy trăm tám mươi tám triệu bốn tm sáu mươi bảy ngàn bn trăm mười
ba đồng).
13
Buộc bà Nguyễn Th T1 (H1) phi có tch nhiệm trả khoản nợ rng cho anh Lê
Văn T5 stiền 530.000.00 (Năm trăm ba mươi triu đng) tr chị Lê Thị M số tiền
50.000.000đ (Năm mươi triu đng).
Ngoài ra, bn án còn quyết định vi suất do chậm trtin, chi phí thm định,
định g i sản, án phí quyn kng o của các đương sự.
Sau khi t xsơ thẩm, ngày 05/01/2026, b đơn bà Nguyễn Th T1 kháng cáo
bn án hôn nn và gia đình thẩm, theo đó đề nghị Tòa án xác địnhi sản chung
của v chồng còn tin n lợn (840 triu), bán tôm (220 triệu) và tin chuyn nhưng đt
(190 triệu); đề nghị xác nhận khon n anh T5 vào năm 2013, 2017 và 2019 (485 triu);
kng đng ý khon n ông T2, ông K công ty T7; đ nghchia cho bà đưc quản lý,
s dng toàn bộ phn tài sản chung khu chung tri chăn ni.
Ti phiên tòa phúc thm, bà T1 bổ sung kng cáo đ nghị xác định 100 con lợn
trong chuồng, sm trong ao tài sn chung và chia cho bà; đng thời đ nghhủy bn
án sơ thẩm vì ca làm rõ được việc ông T cho anh T4 và anh B1 thuê chuồng ni ln,
thuê ao nuôi m có thật hay không, nếu vic thuê có tht thì ca làm rõ ông T cho thuê
đưc bao tin và pn chia số tiền cho th này; nguyên đơn ông T không đồng ý vi
kng cáo, đ nghgiữ nguyên bản án thm.
Ni bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp ca ông T xác định bản án sơ thẩm đã xét
x kch quan, có căn cứ nên đề nghị Hi đồng xét xử không chấp nhn toàn bộ kháng
cáo của bà T1.
Ni bo v quyền và li ích hp pp ca bà T1 trình bày: Tòa án cp sơ thẩm
đã vi phạm nghm trng thtục t tng, cth ca m rõ có vic anh B1, anh T4 thuê
ông T nuôi lợn, nuôi tôm cho không (hp đng do ông T xut trình có nhiu đim mâu
thun); nếu có việc th trên thì cp sơ thm ca xem xét chia khoản tiền cho th
chung trại cho ông T, bà T1; đ nghcp phúc thẩm hủy bn án sơ thm để t x sơ
thẩm li.
Đi din Vin kiểm t pt biu quan điểm: Thm phán, Hội đồng xét x, T
ký phiên tòa đã thực hin đúng quy đnh ca Bluật t tng dân s; vhưng gii quyết
ván: Đ nghHội đng t xử áp dng khon 1 Điều 308 B luật ttụng n sự, điểm đ
khon 1 Điều 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cay ban
Tng vụ Quc hi quy định về mức thu, miễn, gim, thu, np, qun lý và sử dng án
p và l phí Tòa án, không chấp nhn kháng cáo của bà Nguyễn Thị T1, giữ nguyên bản
án hôn nn và gia đình sơ thẩm số 84/2025/ST-HNGĐ ngày 30/12/2025 ca Tòa án
nn n khu vực 8 - Hải Phòng; bà T1 không phi np án phí n s pc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cuc tài liệu có trong h sơ v án, đưc thm tra công khai ti
phiên toà, căn c vào kết quả tranh lun ti phn toà, Hi đng t xử (viết tắt HĐXX)
nhận định:
14
[1] V tố tng: Kngo ca bà Nguyn Thị T1 trong thi gian lut đnh, bà T1
đưc miễn np tạmng án phí n kng o hp lệ.
[2] V nội dung kng cáo ca bà Nguyn ThT1:
[3] Đi vi kháng cáo u cu chiai sn chung là số tiền bán lợn 840.000.000
đồng, tin bán tôm 220.000.000 đồng và tiền chuyn nhưng quyền thuê đất 190.000.000
đồng: Bà T1 cho rằng, trong khong thời gian t tháng 7/2024 đến cui năm 2024, ông T
đã bán nhng tài sn chung gm lợn, tôm, quyn th đt đưc tng số tin
1.074.000.000 nng bà T1 không đưa ra đưc tài liệu, chng c chng minh vợ chng
có s tiền này. Trong khi đó, ông T ch tha nhn ông bán ln đưc 800.071.000 đng,
bán tôm được 14 triệu đng,n đất được 190 triu đng. Ông T cũng gii trình chi tiết
vvic s dng số tiền chung, p hp với c i liệu c minh và li khai ca người có
quyn lợi - nghĩa vliên quan. C th, đối với s tin bán lợn 800.071.000 đồng phát
sinh o tháng 11/2024, các chứng cti h cho thấy phần lớn stin đã được tái đầu
tư và tr nkinh doanh gm: trtiền cám cho ông T6 349.290.000 đồng, trtiền lợn
giống cho anh T2 271.940.000 đồng, tiền điện sn xut 36.000.000 đng, tin thuốc vắc-
xin 25.000.000 đồng và c chi p dn ao, thuê n, thuốc t y khác. Ngoài ra, các
khon chi sinh hot thiết yếu trong gia đình như mua 02 ch vàng cho bà T1 (bà T1 thừa
nhận), mua xe đạp cho c cháu (35.000.000 đng), tin chữa ng và chữa bệnh cho ông
T (24.000.000 đng) cũng đưc c định những khoản chi hợp trong thi kỳ hôn
nn; đối với số tiền 190.000.000 đồng từ việc chuyn nhưng quyền thuê đt, ông T đã
tt toán các khon nợ vay để xây dựng htng trang tri, bao gồm: tr ông L 80.000.000
đồng tin vay m nhà cấp 4, tr L2 70.000.000 đồng vn cn nuôi và trả ông B2
15.000.000 đng tin công y dng. Các chn nêu trên đu đã có văn bản xác nhận
việc nhn tiền từ ông T. Riêng đi vi s tin bán tôm, T1 cho rng đưc 220.000.000
đồng nng kng có chứng c, trong khi ông T khai ch được khong 14 triu đng và
đã dùng mua con giống. XX nhn thấy, tng hp các khon chi có chng cvà sự
xác nhn của ngưi làm chứng đã khớp với tổng thu nhập từ việc bán ln, bán tôm và
đất. Do đó, toàn bộ số tin mà bà T1 yêu cu thực tế đã đưc chi dùng hết để thực hin
nghĩa vụ tài sản chung của v chng và nhu cầu thiết yếu ca gia đình tớc khi pt sinh
tranh chấp ly hôn. tài sn này ông T đã chi tiêu hết và T1 không chứng minh đưc
ông T tu n hay chiếm gi riêng, nên kháng cáo ca bà T1 yêu cầu chia stin y
kng có căn cứ chp nhn.
[4] Đi với kng cáo yêu cu chia i sản chung là 100 con ln trong chuồng và
stôm trong ao: Q trình giải quyết vụ án bà T1 cho rng bà và ông T có tài sn là 100
con ln ni trong chuồng và tôm nuôi trong ao. Ông T xác đnh số ln trong chuồng và
số tôm nuôi trong ao kng phi là tài sản chung ca v chồng ông bà mà ông ch chăn
ni lợn gia công hanh B1 và nuôi tôm h anh T4, thi điểm chăn ni ông T và bà T1
đã sng ly thân. Anh B1 xác đnh nhờ ông T nuôi gia công ln và xuất trình giấy t mua
15
bán lợn giống nhà ông T2, lấy cám của anh T6. Lấy lời khai ông T2, anh T6 khng đnh
kng bán ln cho ông T, T1 mà n ln cho anh B1, anh B1 chở ln vtrang tri
cn nuôi ca ông T, nhờ ông T nuôi hộ. Anh T4 mua tôm giống tại Công ty B4 và tr
tiền mua m. Xét tại thi đim nuôi tôm nuôi lợn o khoảng tng 4, tháng 5 năm
2025, thời điểmy ông T, bà T1 đã sng ly tn, bản tn bà T1 cũng khng định vic
ni lợn, m do ông T mua và ni, số tin mua con giống mua cám bao nhiêu
kng biết. Cả ông T, bà T1 đều không xut trình được nguồn gốc s lợn trong chuồng
và mua m giống cũng n ngun tin để mua. Vì vy, cp sơ thm không chấp nhn
yêu cu của bà T1 vviệc v chồng có những tài sản nêu trên có căn c. Ti phiên tòa
pc thẩm, bà T1 yêu cu xem xét làm khon tin cho anh B1 và anh T4 thuê chung
ni lợn, thuê ao ni tôm đ chia cho bà, tuy nhiên, ti cp thẩm bà T1 không đề ngh
Tòa án gii quyết vn đề y, do đó HĐXX phúc thẩm không có căn cxem t gii
quyết. Nếu các đương sự không tự thỏa thun gii quyết đưc thì quyn khi kin
bng vụ án n sự khác theo quy định của pháp lut.
[5] Đi với kháng cáo về nợ chung:
[6] V khon nanh T5: T1 trình bày năm 2013 và 2017, bà và ông T vay anh
T5 số tin 385.000.000 đng đ xây dng, đầu trang trại; năm 2019, bà và ông T vay
anh T5 100.000.000 đng đ trn ông Lê n L n bà không đng ý xác đnh c
khon vay trên nriêng của bà mà yêu cuc đnh là nchung của bà và ông T, mỗi
ni phi tr anh T5 ½ khoản số tin tn, HĐXX thấy:
[7] Th nhất, đối với số tiền 385.000.000 đồng, mặc ông H4 xác nhn có việc
nhận tiền tanh T5 và đã trc tiếp giao tin mặt tại nhà cho vchồng ông T, bà T1, đồng
thời bà T1 ng tha nhn đây là khon vay chung để đầu tư trang tri, tuy nhiên ông T
kng thừa nhận giao nhn khon tiền y. Cbà T, anh T5, ông H4 không đưa ra
đưc văn bản, giấy tvay mượn hay tài liu chứng c o có chữ ký c nhn ca ông T
về việc tiếp nhn hoặc đng ý vay số tin nêu trên. Bà T1 cũng không gii trình đưc s
tiền 385.000.000 đng đưc dùng để đầu c thể những hng mục nào ca trang trại.
Do đó chcó căn cc đnh đây là khoản nợ rng của bà T1 vi anh T5, không có n
c c đnh đây khoản nợ chung của bà T1 ông T.
[8] Th hai, đi với s tin 100.000.000 đng, bà T1 cho rng đây là khoản tin
anh T5 cho bà H5 vay, sau khi H5 trả thì vchng bà tiếp tục vay li đtrả ông Lê
Văn L. Tuy nhiên, tương tự như khoản n nêu trên, c bà T1 và anh T5 đu không cung
cp đượci liu, chứng cứ khách quan nào chứng minh có sự bàn bạc, thng nhất hoc
xác nhận vay n t phía ông T; bà T1 cũng không chứng minh đưc khoản vay ông L có
s đồng ý của ông T và s dụng vào công vic chung. Việc vay mượn anh T5 ch dựa
trên lời khai đơn phương của T1 mà không có chứng cứ chng minh bà T1 đã s dng
khon tiền trên o nhu cu thiết yếu của gia đình.
16
[9] Do đó, kháng cáo ca bà T1 yêu cuc định khon vay anh T5 485.000.000
đồng là nợ chung ca vợ chng kng có căn c chấp nhận, cp thẩm xác định đây là
nrng ca T1, bà T1 trách nhiệm độc lập trong việc thc hin nghĩa v trn cho
anh T5 p hợp.
[10] Vkhon nợ ông Lê Xn T2, ông Văn K3, công ty T7: Bà T1 đề nghị
xác đnh các khon nợ trên là n rng của ông T, không có trách nhiệm tr, HĐXX
thấy: Quá trình gii quyết ván, ông T xác đnh vchồng còn ntin cám, con ging và
thức ăn chăn nuôi của c đi ng nêu tn. Mặc bà T1 kng thừa nhận, nng căn
co cáci liệu, chứng cứ kch quan do các chủ n cung cp gồm: phiếu giao hàng,
schi tiết thanh toán của Công ty T7; s gốc ghi chép theo dõi nợ ca ông T2 và ông K3,
cho thấy có việc giao dịch mua bán hàng hóa phục v chăn nuôi gia các bên. Đặc biệt,
trên các phiếu giao nhn hàng đu có chữ trực tiếp ca ông T hoặc của bà H1 (tc bà
T1) ti các thời điểm khác nhau. Điu này phù hp vi thực tế là cả ông T và bà T1 đều
thừa nhận trong thời gian chung sng, vchng có hoạt đng cn nuôi gia súc, gia cầm
quy mô lớn trong nhiều năm.
[11] Sau khi đi chiếu với ssách ghi cp gốc và các chứng ckhác có trong h
sơ, HĐXX xác đnh giá trị thực tế c khon nợ thấp hơn so với li khai ca ông T. C
thể: N Công ty T7 là 104.672.225 đng; nợ ông Nguyn Văn K là 6.750.000 đng (thp
hơn mc 8.730.000 đng ông T khai); và nvchng ông T2 là 423.490.000 đng (thp
hơn mc 446.480.000 đng ông T khai). Các khon n này đều được xác đnh pt sinh
trưc thi điểm ông T và bà T1 sống ly thân, phc vtrc tiếp cho mục đích kinh tế
chung của gia đình. Dó đó, cp sơ thẩm xác đnh khoản nợ công ty T7, ông K và ông T2
là nợ chung của vợ chng và buc ông T, bà T1 phi thanh toán tr những ni trên là
có căn c, kháng cáo này ca T1 không được chp nhn.
[12] Đi vi kháng cáo yêu cu được sử dụng toàn b trang tri đcn nuôi,
HĐXX thấy: Khu trang tri ta lạc tn phần đất thuê của UBND phưng N là nguồn thu
nhập chính của cả ông T và bà T1. Qua xem xét, cả hai đương sự đều thể hin nhu cầu
thiết thc và chính đáng trong việc tiếp tc qun lý, sử dng các công tnh tn đất đ
cn nuôi, trang tri cuộc sng sau khi ly hôn. Do đó, việc chấp nhận yêu cầu của một
bên để giao tn bộ trang trại bác b quyền li ca bên còn lại là không p hp vi
thực tin sử dng tính chất công bằng trong phân chia i sản chung. Tòa án cp
thẩm đã căn c vào hin trng các công trình, sơ đồ đo vthc tế quá trình sử dụng tài
sn của các bên để thc hin pơng án chia ch quyn qun lý. Việc pn chia y va
đảm bo tính liên kết ca các cụm công trình chăn nuôi, va to điều kin cho c ông T
và bà T1 có mặt bng sản xut độc lp, cth: Ông T đưc tạm giao qun , s dụng các
tài sn nằm tn diện tích 2.122m2 đt gồm: Nhà cấp 4, bếp, công trình phụ, bán mái tôn,
sân trt, chuồng ln dinch 292,7 m2, ao nuôi tôm vưn cây ăn quả. Tổng g tr tài
sn ông T đưc hưởng 765.755.690 đng; bà T1 đưc tm giao qun lý, sử dng h
17
thống chung chăn nuôi ln, chung gà, ao nuôi tôm ờn cây ăn quả nm trên diện
tích đt 1.224,5 m2, tổng giá tr tài sản bà T1 được hưng 433.272.500 đồng.
[13] Đối chiếu với các tài sn ông T và bà T1 được chia (gồm công trình, vật kiến
trúc, cây cối tn đất và các vt dụng trong gia đình), ông T đưc chia phn tài sản có giá
trcao hơn bà T1 186.455.745 đồng nên cp sơ thẩm đã buộc ông T phải có trách nhiệm
thanh tn phần g trị chênh lệch cho bà T1 bằng tiền mt s tin nêu tn là hn tn
đúng quy đnh pháp luật.
[14] Tnhng phân tích trên, HĐXX không chấp nhn kháng cáo của bà Nguyễn
Thị T1, giữ nguyên bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 84/2025/HNGĐ - ST ngày
30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng.
[15] Án phí phúc thm: Kháng cáo ca bà T1 kng được chp nhn nng bà T1
là ni cao tuổi, có đơn đề ngh miễn án pn HĐXX min án p dân s pc thẩm
cho T1.
QUYT ĐNH
Căn c o khoản 1 Điu 308, khon 1 Điu 148 ca Blut ttụng dân s; điểm
đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban
Tng vụ Quc hi quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp, quản lý và s dng án
p và l p Tòa án:
1. Không chấp nhn kháng cáo ca bà Nguyn Thị T1 (tên gọi khác Nguyn Th
H1); giữ nguyên bản án n nhân gia đình sơ thẩm số 84/2025/HNGĐ - ST ngày
30/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng.
2. Ván p: Miễn án phí n sự phúc thẩm cho bà Nguyn Th T1.
3. c quyết đnh khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng nghcó
hiệu lc pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo, kng nghị.
Bản án pc thẩm có hiệu lc pháp luật k t ngày tuyên án, ny 19/5/2026.
Nơi nhận:
- VKSND thành phố Hải Phòng;
- Phòng THADS khu vực 8- Hải Phòng;
- TAND khu vực 8 - Hải Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đoàn Thị Hương Nhu
Tải về
Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất