Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 78/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST ngày 19/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 78/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÀO CAI
Bản án số:78/2026/HNGĐ - ST
Ngày 19-5-2026
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÀO CAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đỗ Quỳnh .
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hiền;
2. Bà Lê Thị Thúy.
Thư phiên toà: Hoàng Diệp Linh, Thư ký Tán nhân dân khu vực 2 - Lào
Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Lào Cai tham gia phiên tòa:
Không.
Ngày 19 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2, tiến hành xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2026/TLST - HNGĐ
ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 45/2026/QĐXXST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026 giữa
các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Trương Thị T, sinh năm 1994; Số căn cước công n
************.
Địa chỉ: Thôn H, K, tỉnh Lào Cai; Vắng mặt, đơn đề nghị xét xử vắng
mặt.
2. Bị đơn: Anh Phùng Chương B, sinh năm 1994; Số căn cước công dân
************.
Địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Lào Cai; Vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết, xét
xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đến ngày 09 tháng 3 năm 2026 các lời khai tiếp theo
nguyên đơn chị Trương Thị T trình bày:
2
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh B đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại
Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh Yên Bái (nay là xã K, tỉnh Lào Cai) ngày 03-
4-2015. Quá trình chung sống đến khoảng năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân do không có tiếng nói chung, tính tình không hợp. Chị T xác định tình
cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh
Phùng Chương B.
Về con chung: Chị T anh B 02 con chung là: Phùng Vinh C, sinh ngày
17-5-2013 và Phùng Vinh H, sinh ngày 27-12-2014. Hiện con chung đang ở với bố.
Ly hôn chị T yêu cầu để anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 con chung,
chị T cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng
cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ti bn t khai, anh Phùng Chương B trình bày v quan h hôn nhân, sng
chung, mâu thuẫn đúng như chị Trương Thị T trình bày. Ch T đề ngh ly hôn, anh
B đng ý ly hôn vi ch T. V con chung: 02 con chung là: Phùng Vinh C, sinh
ngày 17-5-2013 Phùng Vinh H, sinh ngày 27-12-2014. Hiện con chung đang
với bố. Ly hôn anh B yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 2 con
chung, yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi mỗi con stiền 1.500.000 đồng/tháng, cấp
ỡng hàng tháng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Về tài sản chung nợ
chung: Anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do tính chất công việc rất bận không
thể đi lại được nên anh B đơn đề nghị Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt
anh.
Tại đơn xin xác nhận ngày 23-3-2026 ca ch Trương Thị T, trưởng Thôn Hàm
Rng, K UBND K xác nhn v tình trng hôn nhân, mâu thun con
chung gia ch T và anh B đúng như chị T trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ ván được thẩm tra tại phiên
toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Toà án thụ giải quyết vụ án xác định mối quan hệ pháp
luật của vụ án: Ly hôn, tranh chấp vnuôi con, theo đơn khởi kiện của chị Trương
Thị T. Do bị đơn anh Phùng Chương B hộ khẩu thường trú tại Thôn H, xã K, tỉnh
Lào Cai. Căn cứ quan hệ pháp luật thẩm quyền theo lãnh thổ, được quy định tại
khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân khu vực 2
Lào Cai có thẩm quyền giải quyết.
3
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh B
đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều
227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt
các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T, anh Phùng Chương B kết hôn
ngày 03-4-2015 đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân A, huyện L, tỉnh Yên
Bái (nay là xã K, tỉnh Lào Cai) ngày 03-4-2015. Việc kết hôn tuân thủ đúng các quy
định tại Điều 8, Luật hôn nhân gia đình năm 2014 đây hôn nhân hợp pháp và
được pháp luật bảo vệ. Trong vụ án này, qua lời khai của chị T, trong quá trình chung
sống chị T, anh B phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính
cách không hợp nhau, không có tiếng nói chung. Anh B công nhận vchồng mâu
thuẫn, nguyên nhân do không có tiếng nói chung, tính tình không hp.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014 Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn
trọng, quan m, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công
việc trong gia đình”. Trên thực tế vợ chồng chị T, anh B xảy ra mâu thuẫn là
đúng thực tế, phù hợp với lời khai của anh B và xác nhận của trưởng thôn Thôn Hàm
R, xã K và UBND xã K, tnh Lào Cai.
Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T, anh B đã thực sự trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét
xử, xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị T được ly n với anh
Phùng Chương B.
[3] Về con chung: Chị T, anh B có 02 con chung là: Phùng Vinh C, sinh ngày
17-5-2013 Phùng Vinh H, sinh ngày 27-12-2014. Hiện con chung đang với anh
B.
Hội đồng xét x xét thy: Yêu cu ca ch T là đ anh B trc tiếp nuôi 02 con
hoàn toàn chính đáng, phù hp với quy định ca pháp lut. Anh B cũng yêu
cầu được trc tiếp chăm c, nuôi dưỡng con chung. Hai cháu C H đều nguyn
vng vi bố. Do đó, để đảm bo s ổn định trong cuc sng sinh hot, hc tp
cũng như không ảnh hưởng đến tâm lý ca con chung, n cứ vào quy định ca các
Điều 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của chị T, giao
c 2 con chung Phùng Vinh C Phùng Vinh H cho anh B trc tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mi con đủ 18 tui hoc khi có s thay
đổi là phù hp.
4
V cấp dưỡng: Ch T đề ngh cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền 1.000.000
đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh B
yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền 1.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng
hàng tháng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Hội đồng xét x xét thy, vic
anh B yêu cu ch T cấp dưỡng nuôi con hoàn toàn chính đáng, chị T làm ng
vic t do, thu nhp ổn định. Do đó, chị T cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền 1.500.000
đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi mỗi con chung đ18 tuổi hoàn
toàn phù hợp.
[4] Về tài sản chung công nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Trương Thị T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
[6] Quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 ca B lut
t tng dân s;
Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 107, 110 Luật hôn nhân gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1- V quan hệ hôn nhân: Ch Trương Thị T đưc ly hôn vi anh Phùng
Chương B.
2- V con chung: Giao 2 cháu Phùng Vinh C, sinh ngày 17-5-2013 và Phùng
Vinh H, sinh ngày 27-12-2014 cho anh Phùng Chương B trc tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tui hoc khi s thay
đổi; ch Trương Thị T cấp dưỡng nuôi mỗi con số tiền 1.500.000 đồng/tháng, cấp
dưỡng hàng tháng tính từ ngày bản án hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con
chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom con chung, không ai được
cản trở.
Kể từ ngày anh B đơn yêu cầu thi hành án chị B1 chậm thực hiện nghĩa
vụ thi hành án, thì lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con chung, được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá
5
mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không
thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
2015.
3- V án phí:
- Chị Trương Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí
dân sự sơ thẩm ly hôn chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp
dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.00(Ba
trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số: 00000767 ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Số tiền chị T còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng chẵn).
4- V quyn kháng o: Ch Trương Thị T anh Phùng Chương B có quyền
kháng cáo bản án trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án, hoặc bản án
được niêm yết công khai.
5- Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Lut Thi hành án dân
s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại điều 30 Lut Thi hành án
dân sự”./.
Nơi nhn:
- TAND tnh Lào Cai;
- VKSND khu vc 2 Lào Cai;
- Phòng THADS khu vc 2-Lào Cai;
- UBND xã Khánh Hoà, tnh Lào Cai;
- Các đương s;
- Lưu HS,T.A,THS.
6
CÁC HỘI THẨM
NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đỗ Quỳnh
Nơi nhn:
- TAND tnh Lào Cai;
- VKSND khu vc 2 Lào Cai;
- Phòng THADS khu vc 2-Lào Cai;
- UBND Khánh Hoà, tnh Lào
Cai;
- Các đương s;
- Lưu HS,T.A,THS.
TM. HI ĐỒNG XÉT X SƠ
THM
Thm phán Ch ta phiên tòa
Nguyn Đỗ Qunh
7
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đỗ Quỳnh
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST Bản án số 78/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất