Bản án số 79/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 79/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 79/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 79/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 79/2025/DS-ST ngày 15/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 79/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 15/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Trần Thị Út - Lâm Văn Hận |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 79/2025/DS-ST
Ngày 15/9/2025.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Thạch Dương Nhanh.
Ông Lê Trung Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hoàng Bửu – Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 8 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ: Ông Đặng Văn
Tài – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần
Thơ, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý: 158/2025/TLST – DS
ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2025/QĐXXST-DS ngày 27/8/2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ú, sinh ngày 01/01/1972 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp S, xã N, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp S, xã T, huyện M,
tỉnh Sóc Trăng).
- Bị đơn: Ông Lâm Văn H, sinh năm 1971 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã N, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp L, xã N, huyện
M, tỉnh Sóc Trăng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Tạ Thị B, sinh năm 1977 (có
mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã N, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp L, xã N, huyện
M, tỉnh Sóc Trăng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 15 tháng 5 năm 2025, các lời khai trong quá
trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Ú trình bày: Ông
Lâm Văn H và bà Tạ Thị B có vay tiền của bà Ú ba lần: Lần thứ nhất ngày
15/9/2022al vay 20.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng, mỗi tháng đóng
lãi 1.000.000 đồng; lần thứ hai vào ngày 15/10/2022al vay 20.000.000 đồng thỏa
thuận lãi suất là 5%/tháng, mỗi tháng đóng lãi 1.000.000 đồng; lần thứ ba vào
2
ngày 15/12/2022al vay thêm 20.000.000 đồng. Đến ngày 15/12/2022al thống nhất
tính tổng tiền nợ là 60.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, mỗi tháng
đóng lãi 3.000.000 đồng, không làm biên nhận. Từ tháng 01 đến tháng 5/2024 ông
H và bà Bùi Đ lãi được 05 tháng, mỗi tháng 3.000.000 đồng, tổng tiền lãi đã đóng
là 15.000.000 đồng. Đến tháng 5/2024 ông H và bà B có trả cho bà Ú được
20.000.000 đồng tiền gốc và còn nợ số tiền 40.000.000 đồng, thỏa thuận không
tiếp tục tính lãi nữa. Sau đó, ông H và bà Bùi H1 trả nhưng không trả nên bà Ú có
yêu cầu Ban nhân dân ấp Lê Văn X giải quyết, ông H và bà Bùi H1 trả mỗi tháng
4.000.000 đồng cho đến hết số nợ 40.000.000 đồng. Sau đó thì ông H và bà Bùi
G cho ông Nguyễn Văn N trưởng ban nhân dân ấp trả cho bà Ú được 7.000.000
đồng. Hiện còn nợ 33.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, bà Trần Thị Ú yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết buộc ông
Lâm Văn H và bà Tạ Thị B phải có nghĩa vụ trả cho bà số tiền gốc là 33.000.000
đồng, không yêu cầu tính lãi.
- Tại biên bản hòa giải ngày 21/8/2025 và tại phiên tòa, bị đơn ông Lâm
Văn H trình bày: Ông H và bà B có vay tiền của bà Ú ba lần, mỗi lần vay
20.000.000 đồng, ngày tháng cụ thể thì ông H không nhớ, thống nhất thời gian
vay tiền theo như bà Ú trình bày từ tháng 9 đến tháng 12/2022al. Đến ngày
15/12/2022al thì bà Ú và ông H thống nhất chốt tổng số nợ là 60.000.000 đồng,
thỏa thuận lãi suất là 5%/tháng, ông H và bà Bùi Đ lãi đều mỗi tháng là 3.000.000
đồng đến tháng 5 năm 2024al thì trả vốn 20.000.000 đồng, ông H và bà Bùi H1
trả thêm 20.000.000 đồng nhưng không có khả năng chỉ đem trả cho bà Ú
10.000.000 đồng nên bà Ú không chịu nhận. Bà Ú có yêu cầu Ban N1, ban hòa
giải có giải thích do đóng lãi được 17 tháng với tổng số tiền lãi 51.000.000 đồng
là quá nhiều nên ông H và bà Bùi C bà Ú thống nhất thỏa thuận bà Ú giảm nợ cho
ông H còn lại số nợ là 20.000.000 đồng và có lập biên bản của ấp các bên ký tên,
ông H hứa trả mỗi tháng 4.000.000 đồng cho đến khi hết nợ 20.000.000 đồng,
thời gian trả bắt đầu kể từ tháng 8/2024. Sau đó, ông H có gửi tiền cho Trưởng
ban nhân dân ấp là ông Nguyễn Văn N để trả cho bà Ú vào tháng 8/2024 số tiền
2.000.000 đồng, tháng 10/2024 gửi trả 3.000.000 đồng, đến khoảng tháng 12/2024
gửi trả thêm 1.000.000 đồng nhưng bà Ú không chịu nhận. Như vậy, ông H và bà
B đã trả thêm cho bà Ú 7.000.000 đồng, chỉ còn nợ bà Ú số tiền là 13.000.000
đồng. Tại phiên tòa, ông H đồng ý cùng với bà Bùi T cho bà Ú số tiền vốn là
13.000.000 đồng, nhưng do hoàn cảnh kinh tế khó khăn yêu cầu được trả dẫn mỗi
tháng 2.000.000 đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Tạ Thị B trình bày: Thống
nhất với lời trình bày của ông Lâm Văn H và không có ý kiến bổ sung.
Tại phiên tòa hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán và
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã thực hiện đúng các quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản
2, 3 Điều 26; khoản 1 Điều 92, Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 và khoản
1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
3
Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 463; Điều 466; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ú
về việc yêu cầu ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B liên đới thanh toán tổng số tiền
13.000.000 đồng.
2. Buộc ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B có nghĩa vụ liên đới thanh toán
cho bà Trần Thị Ú tổng số tiền 13.000.000 đồng.
3. Không chấp nhận nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà
Trần Thị Ú về việc yêu cầu ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B liên đới nghĩa vụ
thanh toán tổng số tiền gốc là 20.000.000 đồng
Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên nghĩa vụ chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần
Thị Ú và bị đơn ông Lâm Văn H thống nhất thừa nhận: Vào ngày 15/12/2022al
ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B có vay tiền của bà Ú ba lần tổng số tiền là
60.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, mỗi tháng đóng lãi 3.000.000
đồng, bị đơn đã thanh toán số tiền gốc 20.000.000 đồng. Đây là tình tiết không
phải chứng minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 92 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[2] Về tiền lãi, nguyên đơn cho rằng bị đơn đã đóng lãi cho nguyên đơn
từ tháng 01 đến tháng 5/2024 là 05 tháng với tổng số tiền lãi 15.000.000 đồng,
nhưng bị đơn cho rằng không nhớ ngày vay tiền, kể từ khi thống nhất tổng số tiền
nợ 60.000.000 đồng vào ngày 15/12/2022, thỏa thuận mức lãi 5%/tháng, đã thanh
toán tiền lãi đều mỗi tháng đến tháng 5/2024 thì trả tiền gốc được 20.000.000
đồng. Xét thấy, tại biên bản làm việc ngày 13/10/2024 của Ban N1 thể hiện có
đóng 17 tháng lãi với tổng số tiền 51.000.000 đồng (BL 38), căn cứ vào thời hạn
vay mà nguyên đơn và bị đơn đã xác định từ ngày 15/12/2022 đến tháng 5/2024
là 17 tháng. Mặc dù nguyên đơn bà Ú chỉ thừa nhận bị đơn là ông H thanh toán
tiền lãi từ tháng 1/2024 đến tháng 5/2024, nhưng việc nguyên đơn đã nhận số tiền
gốc do bị đơn trả 20.000.000 đồng vào tháng 5/2024, thì thấy rằng hợp đồng vay
tiền có lãi, nếu bị đơn chỉ thanh toán 03 tháng lãi từ tháng 01 đến tháng 5/2024
với số tiền 15.000.000 đồng thì nguyên đơn không thể chỉ trừ tiền gốc 20.000.000
đồng. Do đó, lời trình bày của bị đơn cho rằng đã đóng lãi 17 tháng với tổng số
tiền 51.000.000 đồng là phù hợp với thời gian thỏa thuận tổng tiền nợ vay vào
ngày 15/12/2022 đến thời gian tháng 5/2024, là thời gian đóng lãi được 17 tháng
và thanh toán tiền gốc 20.000.000 đồng. Như vậy, có căn cứ xác định số tiền gốc
đã thanh toán là 20.000.000 đồng, tiền lãi đã trả là 51.000.000 đồng.
4
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật dân sự thì tiền vay và tiền lãi theo quy định
được tính như sau: Ngày 15/12/2022al (ngày 06/01/2023dl), đóng lãi 17 tháng là
đến ngày 06/6/2024dl: Số tiền vay 60.000.000 đồng x 1,66%/tháng x 17 tháng =
16.932.000 đồng tiền lãi, số tiền lãi đã đóng là 51.000.000 đồng trừ số tiền lãi phải
đóng theo quy định 16.932.000 đồng thì số tiền lãi đã đóng vượt mức lãi suất theo
quy định 34.068.000 đồng, cộng số tiền gốc bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn
20.000.000 đồng bằng tổng số tiền 54.068.000 đồng, cần trừ vào tổng tiền nợ gốc
60.000.000 đồng. Như vậy: 60.000.000 đồng trừ 54.068.000 đồng thì số tiền nợ
gốc còn lại là 5.932.000 đồng, từ tháng 8/2024 đến tháng 02/2025 bị đơn đã thanh
toán thêm cho nguyên đơn tổng số tiền 7.000.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền mà
bị đơn đã thanh toán cho nguyên đơn vượt số tiền nợ mà bị đơn có nghĩa vụ thanh
toán. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Lê Văn
H2 và bà Tạ Thị B đồng ý cùng liên đới nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số
tiền 13.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử thống nhất ghi nhận.
[3] Từ những phân tích trên, đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc
bị đơn trả số tiền 33.000.000 đồng thì Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận một
phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ú, buộc bị đơn ông Lâm Văn
H liên đới nghĩa vụ với bà Tạ Thị Bùi T cho bà Trần Thị Ú tổng số tiền 13.000.000
đồng. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu
cầu bị đơn trả số tiền 20.000.000 đồng.
[4] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử
chấp nhận một phần nên nguyên đơn phải chịu án phí đối với một phần yêu cầu
khởi kiện không được chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí đối với một phần yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận quy định tại khoản 1 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự khoản 1, 4 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về án phí, lệ phí Tòa án.
[5] Đối với ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật của Hội
đồng xét xử và Thư ký phiên tòa; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng tại phiên tòa và ý kiến về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa hôm nay là có
căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm a khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 92; khoản 1 Điều 147; Điều 271;
khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn
cứ khoản 1, 4 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 463; Điều 466; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015;
Tuyên xử:
5
[1] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ú
về việc yêu cầu ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B liên đới nghĩa vụ thanh toán số
tiền là 13.000.000 đồng.
[2] Buộc ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B liên đới nghĩa vụ thanh toán cho
bà Trần Thị Ú số tiền là 13.000.000 đồng.
[3] Không chấp nhận nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
bà Trần Thị Ú về việc yêu cầu ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B liên đới nghĩa vụ
thanh toán số tiền 20.000.000 đồng.
[4] Khi bản án có hiệu lực pháp luật hoặc bà Trần Thị Ú có đơn yêu cầu
thi hành án, mà ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị Bùi C1 trả số tiền nêu trên cho bà
Trần Thị Ú, thì ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B phải liên đới trả lãi đối với số tiền
chậm trả với lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn bà Trần Thị Ú phải chịu 1.000.000 đồng tiền án phí dân sự
sơ thẩm đối với một phần yêu cầu không được chấp nhận, nhưng được trừ vào
tiền tạm ứng án phí bà Ú đã nộp 1.000.000 đồng theo biên lai thu số 0001771
ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
(nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ). Như vậy, bà Trần Thị Ú
đã thực hiện xong.
- Bị đơn ông Lâm Văn H và bà Tạ Thị B phải liên đới chịu 650.000 đồng
án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cần Thơ.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành
án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân
sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND KV8- Cần Thơ;
- Các đương sự;
- TAND.TP Cần Thơ;
- Phòng T.H.A dân sự KV8- Cần Thơ,
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
Nguyễn Thị Ái M
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm