Bản án số 771/2026/DS-PT ngày 21/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 771/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 771/2026/DS-PT ngày 21/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 771/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 771/2026/DS-PT
Ngày: 21-4-2026
V/v tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:Nguyn Th Duyên Hng
Các Thm phán: Bà Đinh Thị Mng Tuyết
Ông Nguyễn Trung Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên - Kim sát viên.
Trong các ngày 13 21 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân Thành
ph H Chí Minh s 2 xét x phúc thm công khai v án th s
332/2026/TLPT-DS ngày 28/01/2026 v việc “Tranh chấp quyn s dng đất”.
Do Bn án dân s thm s 119/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1400/2026/QĐ-PT ngày
09/3/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 4131/2026/QĐ-PT ngày
25/3/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyn Thành T, sinh năm 1963 (chết ngày
11/10/2022).
Người kế tha quyền, nghĩa v t tng của nguyên đơn:
1. Bà Nguyn Th H, sinh năm 1961; căn cước công dân s 074161007090
cấp ngày 28/9/2021; đa ch: t D, khu ph P, phường T, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp ca bà Nguyn Th H: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh
năm 2002; căn cước công dân s 066202010691 cấp ngày 18/02/2025; địa ch:
thôn Q, th trn B, huyn K, tỉnh Đắk Lk (nay K, tỉnh Đắk Lk); địa ch liên
h: 9, đưng s A, phường T, Thành ph H Chí Minh, là người đại din theo y
quyn (Giy y quyn ngày 18/6/2025).
2
2. Ông Nguyn Chí H1, sinh năm 1983; căn cước công dân s
074083002057; địa ch: t D, khu ph P, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca ông Nguyn Chí H1: Ông Dương Quốc Tun
T1, sinh năm 1997; căn cước công dân s 066097011022 cp ngày 09/02/2023;
địa ch: thôn G, xã N, huyện Đ, tỉnh Đk Nông (nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng), là
người đi din theo y quyn (Giy y quyn ngày 18/6/2025).
3. Ông Nguyn Chí P, sinh năm 1985; căn cước công dân s
074085004949; địa ch: t D, khu ph P, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
4. Ông Nguyn Thành T2, sinh năm 1989; căn cước công dân s
074089001626 ngày 19/4/2021; địa ch: t D, khu ph P, phường T, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca ông Nguyn Thành T2: Ông NQuc T3,
sinh năm 2003; căn c ng dân s 038203026014 cấp ngày 19/4/2021; địa ch:
I, khu ph C, phường T, thành ph D, tỉnh Bình Dương (nay là png D, Thành
ph H Chí Minh), là người đại din theo y quyn (Giy y quyn ngày
18/6/2025).
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca bà Nguyn Th H, ông Nguyn
Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông Nguyn Thành T2: Bà Chu Th Thùy G - Lut
của Công ty L3 thuc Đoàn Luật Thành ph H; địa ch: A B (tầng C), đường
P, phường T, Thành ph H Chí Minh.
- B đơn:
1. Nguyn Th G1, sinh năm 1969; căn cước công dân s 074169005386
cấp ngày 27/12/2021; địa ch: t A, khu ph P, phường T, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn Nguyn Th G1:
1.1. Ông Thái Thanh H2, sinh năm 1979; căn cước công dân s
074079000253 cấp ngày 13/4/2021; địa ch: t B, khu ph A, phường U, thành
ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh), người đại
din theo y quyn (Giy y quyn ngày 18/6/2025).
1.2. Ông Bùi Tấn Đ1, sinh năm 1997; căn cước công dân s 074097001938
cấp ngày 23/4/2021; đa ch: t A, khu ph C, phường P, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường B, Thành ph H Chí Minh), người đi din theo y
quyn (Giy y quyn ngày 18/6/2025).
2. Nguyn Cm H3, sinh năm 1974; đa ch: t A, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
3. Ông Nguyễn Văn T4, sinh năm 1966; địa ch: t A, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
3
4. Ông Nguyễn Văn H4, sinh năm 1971; địa ch: p C, xã N, huyn B, tnh
Bình Phước (nay là xã N, tỉnh Đồng Nai).
5. Nguyn Th Cm L, sinh năm 1978; địa ch: t A, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hứa Văn L1, sinh năm 1977; địa ch: t D, khu ph P, phường T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
2. Triu Th G2, sinh năm 1982; đa ch: t D, khu ph P, phường T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
3. Nguyn Th Thúy K, sinh năm 1986; địa ch: t D, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
4. Nguyn Th M, sinh năm 1955; địa ch: t D, khu ph P, phường T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
5. Nguyn Th Bích H5, sinh năm 1982; địa ch: t D, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (phường T, Thành ph H Chí Minh).
6. Bà Nguyn Ngc N, sinh năm 1990; địa ch: t D, khu ph P, phường T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
7. y ban nhân dân thành ph T, tỉnh Bình Dương (người kế tha quyn,
nghĩa vụ t tng Ch tch Ủy ban nhân dân phường T, Thành ph H Chí Minh);
địa ch: đưng D, khu ph K, phường T, Thành ph H Chí Minh.
8. Ông Tt Qung T5, sinh năm 1987; đa ch: 3, khu ph B, phường T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
9. Ông Trnh Xuân T6, sinh năm 1984 Đinh Thị X, sinh năm 1982;
cùng địa ch: t C, khu ph P, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay
phưng T, Thành ph H Chí Minh).
- Người làm chng:
1. Ông Nguyễn Văn T7, sinh năm 1961; địa ch: t D, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Công Đ2, sinh năm 1964; địa ch: t D, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
3. Ông Nguyễn Văn T8, sinh năm 1953; địa ch: t D, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
4. Ông Thái Văn N1, sinh năm 1950; đa ch: t D, khu ph P, phường T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
5. Ông Nguyễn Văn L2, sinh năm 1952; địa ch: t D, khu ph P, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: Người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng của nguyên đơn
ông Nguyn Chí H1.
4
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Trong đơn khởi kin, li khai trong quá trình gii quyết v án và ti phiên
tòa, nguyên đơn ông Nguyn Thành T; người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca
nguyên đơn ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Chí H1, Nguyn Th H ông
Nguyn Thành T2 do người đại din theo y quyn trình bày:
Ông T s dng mt phần đất ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay phường T, Thành ph H Chí Minh). Ngun gc đất do cha, m tng
cho. Ông T s dng ổn đnh phần đất trên t năm 1980 đến nay. Năm 1999, ông
T đi đăng ký kê khai và xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi toàn
b phần đất ca cha mẹ, theo đơn xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất th
hin tha s 373. Ngày 28/12/1999, ông T đưc y ban nhân dân huyn T (nay
Ủy ban nhân dân phường T) cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01624
QSDĐ/TU đối vi tha s 373. Năm 2009, ông trng 01 cây tràm trên phn
đất của ông để làm ranh đất. Năm 2014, khi tiến hành chia đất cho con, ông T phát
hin phần đất ông đang sử dng trong bản đồ địa chính li chia làm 03 tha gm:
tha s 313, 372 và 373, t bản đồ s 2 nhưng ông chỉkhai có 01 tha s 373,
còn sót 02 tha 313 và 372. Do vậy, ông đã đến Ủy ban nhân dân phường T (nay
phưng T) đ đăng xin cấp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi 02
thửa đất b sót tđược biết ông Nguyn Văn H6 đã khai được cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s 01787 QSDĐ/TU ngày 28/12/1999. Do ông T
không muốn hai gia đình mâu thuẫn nên đã không làm đơn khiếu nại đến quan
thm quyn, ch đến trao đổi vi các con ca ông H6, yêu cu h gim phn
din tích ca tha s 372 và 313 để ông đăng ký nhưng họ không đồng ý.
Sau đó, đợi lúc ông đi làm, bà Nguyn Th G1 đã đến 02 thửa đất này cht
cây do ông trng gm 12 bi chui s, 10 cây mít. Khi G1 cht cây, ông
đến Trưởng khu ph để trình báo T9 khu ph đến hiện trường xem xét nhưng
không lp biên bn. Quá bức xúc trước hành vi ca gia đình ông H6 nên năm
2017, ông đã nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân phường T (nay y ban nhân
dân phường T) gii quyết.
Ngày 13/12/2017, Ủy ban nhân dân phường T (nay y ban nhân dân
phưng T) đến 02 thửa đất tranh chấp để xác minh ngun gốc. Đến ngày
15/5/2018, ông nộp đơn tranh chấp ra Ủy ban nhân dân phường T (nay là y ban
nhân dân phường T) và y ban nhân dân đã 03 lần mi ông Nguyễn Văn H4 (con
ông H6) đến làm việc nhưng ông H4 không đến.
Vì vy, ngày 16/3/2020 (Tòa án nhn ngày 11/5/2020), ông Nguyn Thành
T có đơn yêu cầu Tòa án gii quyết:
- Yêu cu bà Nguyn Th G1 phi bồi thường giá tr tài sản đã bị hy hoi
là 10 cây mít và 12 bi chui s vi tng s tiền 5.400.0000 đồng.
- Hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s H01077 do y ban nhân dân
huyn T cp cho ông Nguyễn Văn H6 ngày 27/9/2006 vì cấp sai đối tượng.
5
- Yêu cu ông Nguyễn Văn T4, Nguyn Th G1, bà Nguyn Cm H3,
Nguyn Th Cm L ông Nguyễn Văn H4 phi tr li 02 thửa đất s 313 và 372,
cùng t bản đồ s 2, ti phưng T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường
T, Thành ph H Chí Minh).
Quá trình gii quyết v án, ông Nguyn Thành T chết ngày 11/10/2022.
Người kế tha quyền, nghĩa vụ ca ông T gm: bà Nguyn Th H, ông Nguyn
Chí H1, ông Nguyn Chí P ông Nguyn Thành T2 xác định li yêu cu khi
kiện như sau:
- Yêu cu bà Nguyn Th G1 phi bồi thường giá tr tài sản đã bị hy hoi
là 10 cây mít và 12 bi chui s vi tng s tiền 5.400.0000 đồng.
- Yêu cu ông Nguyễn Văn T4, Nguyn Th G1, bà Nguyn Cm H3,
Nguyn Th Cm L ông Nguyễn Văn H4 phi tr li 02 thửa đất s 313 và 372
(có diện tích đo đạc thc tế 922,1m
2
), t bản đồ s 2, ti phường T, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Kiến ngh quan nhà nước thm quyn thu hồi điều chnh Giy chng
nhn quyn s dụng đất s H01077 do y ban nhân dân huyn T cp cho ông
Nguyễn Văn H6 ngày 27/9/2006 để chnh giảm đối vi phn din tích cp không
đúng đối tượng gm các thửa đất s 313 và 372, cùng t bản đồ s 2, ti phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Ngày 11/6/2025, người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng của nguyên đơn
Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông Nguyn Thành T2
có đơn sửa đổi, b sung đơn khởi kin, yêu cu Tòa án gii quyết:
- Yêu cu ông Nguyễn Văn T4, Nguyn Th G1, Nguyn Cm H3,
Nguyn Th Cm L và ông Nguyễn Văn H4 phi tr li 02 thửa đt s 313 và
372 (diện tích đo đc thc tế 922,1m
2
), t bản đồ s 2, ti phường T, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Kiến ngh quan nhà nước thm quyn thu hồi điều chnh Giy chng
nhn quyn s dụng đất s H01077 do y ban nhân dân huyn T cp cho ông
Nguyễn Văn H6 ngày 27/9/2006 để chnh giảm đối vi phn din tích cp không
đúng đối tượng gm các thửa đất s 313 372, t bản đồ s 2, ti phưng T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Tại phiên tòa, người đi din theo y quyn ca ông Nguyn Chí H1 ông
Nguyn Thành T2 xác định li yêu cu khi kin của nguyên đơn như sau:
- Yêu cu ông Nguyễn Văn T4, Nguyn Th G1, bà Nguyn Cm H3,
Nguyn Th Cm L ông Nguyễn Văn H4 phi tr li 02 thửa đất s 313 và 372
(diện tích đo đạc thc tế 922,1m
2
), t bn đồ s 2, ti phưng T, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Kiến ngh quan nhà nước thm quyn thu hồi điều chnh Giy chng
nhn quyn s dụng đất s H01077 do y ban nhân dân huyn T cp cho ông
Nguyễn Văn H6 ngày 27/9/2006 để chnh giảm đối vi phn din tích cp không
6
đúng đối tượng gm các thửa đất s 313 372, t bản đồ s 2, ti phưng T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
- Công nhn các tài sn trên phần đất tranh chp gm 01 cây tràm
đưng kính 50cm, 04 bi chui, 01 tr st thuc quyn s hu của người kế tha
quyền, nghĩa v t tng của nguyên đơn. Không đng ý kết qu định giá nhưng
không yêu cầu đnh giá li.
Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, các b đơn ông Nguyễn Văn T4,
ông Nguyễn Văn H4, Nguyn Th G1, Nguyn Cm H3, Nguyn Th Cm
L và người đại din theo y quyn ca bà Nguyn Th G1 trình bày:
Cha m b đơn ông Nguyn Văn H6 và bà Trn Th C. Lúc sinh thi, ông
H6, bà C sinh được 05 người con, gm: ông Nguyễn Văn T4, bà Nguyn Th G1,
ông Nguyễn Văn H4, Nguyn Cm H3, Nguyn Th Cm L. Ngoài 05 người
con có tên nêu trên, ông H6, bà C không có người con riêng nào khác.
Ngày 26/02/1999, Trn Th C chết không đ lại di chúc, đưc y ban
nhân dân th trn T (nay phường T) cp Giy chng t s 05/KT, quyn s 01
ngày 27/04/1999. Ngày 25/08/2006, ông Nguyễn Văn H6 chết không đ li di
chúc được y ban nhân dân th trn T (nay phường T) cp Giy chng t s
74/2006, quyn s 01 vào ngày 05/09/2006. Khi chết, ông H6, C để li di
sn quyn s dụng đất din tích 4.517m
2
thuc các thửa đất s 313, 315, 316,
317, 318, 319, 369, 370, 371, 372, t bản đồ s 2, ti khu ph P, phường T, thành
ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí Minh). Phần đất
nêu trên ông H6, C đã được y ban nhân dân huyn T (nay phường T) cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất cp lần đầu s 01787 QSDĐ/TU ngày
28/12/1999.
Đến năm 2006, bản chính giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên b
mt nên ngày 31/7/2006, ông H6 làm đơn xin cấp li giy chng nhn quyn s
dụng đất. Trong quá trình ch th tc cp li thì ông H6 chết nhưng gia đình của
ông H6 không thông báo cho quan cấp đất biết nên ngày 27/9/2006, ông H6 đã
đưc y ban nhân dân huyn T (nay phưng T) cp li Giy chng nhn quyn
s dụng đt có s vào s H01077. Ông T cho rng, 02 thửa đất s 313, 372 là ca
ông nhưng ông không đăng khai, không đưc cp giy chng nhn quyn
s dụng đất, không tài sn, công trình, cây trồng trên đất, ông T cũng không
phải là người s dụng đất.
Trước đây gia đình ông T s dng lối đi khác là đường đất th hiện trên sơ
đồ cp giy chng nhn quyn s dụng đất, sau khi mt s công ty xây dng nhà
ng bít lối đi nên gia đình ông T t ý đi băng qua thửa đt ca b đơn. Do đó
yêu cu khi kin của nguyên đơn, bị đơn không đồng ý.
Ngày 05/02/2024, b đơn Nguyn Th G1 đơn u cu phn t yêu
cu Tòa án gii quyết:
- Xác định phần đất din ch theo kết qu đo đạc thc tế 922,1m
2
thuc các thửa đất s 372, 313, t bản đồ s 2, ti phưng T, thành ph C, tnh
7
Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh) là di sn tha kế ca
ông Nguyễn Văn H6 và bà Trn Th C chết để li.
- Buc bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, Ông
Nguyn Thành T2 phi chm dt hành vi s dng lối đi bất hp pháp trên các
thửa đất s 313, 372, t bản đồ s 2, ti phưng T, thành ph T, tỉnh Bình Dương
(nay là phường T, Thành ph H Chí Minh), tr li quyn s dụng đt hp pháp
cho b đơn.
Các b đơn không yêu cu gii quyết đối các tài sn có trên phần đt tranh
chấp, đồng thi không yêu cầu định giá li tài sn tranh chp.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hứa Văn L1 trình bày:
Ông L1 là ch s dng thửa đất s 836, t bản đồ s 2, ti phường T, thành
ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng T, Thành ph H Chí Minh), ngun gc
đất do nhn chuyển nhượng ca v chng ông Nguyn Thành T vào năm 2012.
Đến năm 2013, ông L1 xây dng nhà v trên đt t năm 2014 cho đến nay.
Khi nhn chuyển nhượng đất ca v chng ông T thì hai bên tha thuận để cho
ông L1 mt lối đi (chiều ngang khong 02m x chiu dài khoảng 30m) trên đất ca
ông T để đi vào đất. Do vào mùa mưa lối đi b ngp nên ông T đng ý cho gia
đình ông L1 đ thêm đá lên lối đi để thun li cho việc đi li. Vì vậy, năm 2013
ông L1 đã đ khoảng 05 xe đá bi 4/6, trị giá khoảng 4.000.000 đồng. Nay các bên
tranh chp quyn s dụng đất phn lối đi ông T tha thun cho ông L1 đi
thì ông L1 không yêu cầu gì. Trường hợp Tòa án xác định đất của gia đình ông
H6 thì ông L1 s t tha thun vi các con ca ông H6 để lối đi vào thửa đất
ca mình, nếu không tha thuận được thì ông khi kin v án khác v tranh chp
lối đi.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Bích H5 là con ca
ông Nguyễn Văn T10 và bà Nguyn Th M trình bày:
H5 sng chung vi cha m t nh và đi lại trên phần đất tranh chp (li
đi hiện hữu 3) để đi ra đường đất. Đến năm 2015, cha mẹ cho bà H5 mt phần đất
và bà đã xây dựng nhà t đó đến nay. Cũng từ đó, gia đình H5 s dng lối đi
hin hữu 2 để đi ra đường đất. Ngun gc hình thành lối đi này là từ phần đất
trng của gia đình ông T cho anh em, con cháu đi lại lâu dn tr thành lối đi mòn.
Gia đình bà không có đầu tư gì trên các lối đi. Nay gia đình ông Nguyn Thành T
và gia đình ông Nguyễn Văn H6 tranh chp quyn s dụng đất thuc các tha s
313, 372, trong đó lối đi gia đình đang s dụng; trường hợp Tòa án xác định
đất ca gia đình ông H6 thì bà s t tha thun vi các con ca ông H6 để có li
đi vào thửa đất ca mình, nếu không tha thuận được thì bà khi kin v án khác
v tranh chp lối đi.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th Thúy K trình bày:
K con ca ông Nguyễn Văn T10 Nguyn Th M. sng chung
vi cha m t nh đi lại trên phần đất tranh chp (lối đi hiện hữu 3) để đi ra
đường đất. Năm 2002, cha mẹ tng cho K quyn s dụng đất thuc tha s
722, t bản đồ s 2, ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường
8
T, Thành ph H CMinh). Đến năm 2015, xây dng nhà tiếp tc s
dng lối đi trên. Nguồn gc hình thành li đi từ phần đt trng của gia đình ông
T cho anh em, con cháu đi lại lâu dn tr thành lối đi. Gia đình không có đu
tư gì trên lối đi này. Đầu năm 2025, vợ chng bà có dng 01 tr st trên phần đất
tranh chấp để mắc dây điện và xin phép gia đình ông T. Nay gia đình ông T
gia đình ông H6 tranh chp quyn s dụng đất các tha s 313, 372, trong đó
lối đi gia đình bà đang sử dụng; trường hợp Tòa án xác định đất của gia đình ông
H6 thì bà s t tha thun vi các con ca ông H6 để lối đi vào thửa đất ca
mình và tiếp tục được s dng tr st; nếu không tha thuận được thì khi kin
v án khác v tranh chp lối đi t nguyn di di tr sắt đ tr lại đất cho ch
s hu. Do bn công việc nên bà xin được vng mt sut quá trình gii quyết v
án ti Tòa án nhân dân các cấp cho đến khi bn án, quyết định hiu lc pháp
lut.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Th M trình bày:
Ông Nguyn Thành T là em ca bà M. Năm 1985, ông T có cho v chng
Mai M1 phần đất để ct nhà ở, đất ngun gốc do ông, bà đ li. V chng
M đã xây dựng nhà trên đất và sinh sng t năm 1985 cho đến nay. Lúc v
chng bà M v trên đất thì thy phần đất tranh chấp đất trng, chcây c
di mọc và gia đình ông T đi lại trên phần đất này (hin nay là lối đi hiện hu 3)
để đi ra đường đất. Được biết phần đất tranh chp là ca nhà ông T nên thi gian
đầu khi v trên đất thì gia đình M vẫn đi li trên lối đi hiện hu 3. Các con
ca Nguyn Th Bích H5, Nguyn Th Thúy K, Nguyn Ngc N cũng sinh
ra và ln đây. Đến năm 2015, vợ chng bà cho các con là H5, K, N, mỗi người
mt phần đất đ xây nhà ở. Cũng từ đó, gia đình bà và gia đình các con N, H5 đi
li trên lối đi hiện hữu 2, còn gia đình K thì đi li trên lối đi hiện hữu 3 cho đến
nay. Do phần đất trống, đi li nhiu nên tr thành lối đi mòn, không có ai đầu tư
gì trên các lối đi này. Từ lúc gia đình M v trên đất, đi lại trên phần đất tranh
chp thì không thấy gia đình ông H6 cũng như không ai có ý kiến hay khiếu ni,
tranh chp. Ngoài các lối đi trên thì bà M không thấy gia đình ông T đi lại trên li
đi nào khác. Còn đối vi li đi trước nhà ông L1 (lối đi hiện hữu 1) thì trước đây
là b ruộng, có gia đình ông T đi lại, sau này gia đình ông L1 v thì s dng li
đi này. M không thấy gia đình ông H6 đi lại trên phần đất tranh chp. Nay ông
Nguyn Thành T gia đình ông Nguyễn Văn H6 tranh chp quyn s dụng đất
các tha s 313, 372, trong đó có lối đi bà đang sử dụng. Trường hp Tòa án xác
định đất của gia đình ông H6 thì s t tha thun vi các con ca ông H6 để
lối đi vào phần đt ca mình, nếu không tha thuận được thì khi kin v án
khác v tranh chp lối đi.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyn Ngc N trình bày:
Bà N thng nht trình bày ca bà M, bà sinh ra ln lên cùng vi cha m
M và ông T10 trên phần đất hin nay cha m đang ở. Đến năm 2015,
đưc cha m cho mt phần đất nên đã xây dựng nhà để lập gia đình. Từ lúc sinh
ra cho đến nay, vn s dng lối đi hiện hữu 2 3 đ đi ra đường giao thông
nhưng gia đình ông H6 không có ý kiến phản đối. Đầu năm 2025, vợ chng bà có
9
dng mt nhà tm bng tole trên phần đt tranh chấp đ đựng vt liu xây dng,
s đồng ý của gia đình ông T. Nay gia đình ông T gia đình ông H6 tranh
chp quyn s dụng đất các tha s 313, 372, trong đó có lối đi bà đang sử dng.
Trường hợp Tòa án xác định đất của gia đình ông H6 thì bà s t tha thun vi
các con ca ông H6 để lối đi vào phần đất của mình và đưc tiếp tc s dng
nhà tm, nếu không tha thuận được thì bà khi kin v án khác v tranh chp li
đi và tự nguyn tháo d nhà tạm để tr lại đất cho ch s hu.
Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Triu Th G2 và ông Tt Qung
T5 không có ý kiến, yêu cu gì.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân thành ph T, tnh
Bình Dương (người kế tha quyền nghĩa vụ t tng Ch tch y ban nhân
dân phường T) có ý kiến:
Vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đt s 01787 ngày 28/12/1999
cho h ông Nguyễn Văn H6 s 01624 ngày 28/12/1999 cho h ông Nguyn
Thành T đưc thc hiện theo đúng trình tự, th tục khai đăng đất đai ban
đầu, lp h sơ địa chính và xét cp giy chng nhn quyn s dụng đất đồng lot
trên địa bàn phường T trên cơ s bản đồ địa chính có h tọa độ theo Thông tư số
346/1998/TT-TCĐĐ ngày 16/3/1998 và khi cấp giy chng nhn quyn s dng
đất cho h ông Nguyễn Văn H6 ông Nguyn Thành T11 thì không tiến hành
đo đc thc tế. Sau khi được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, đến ngày
31/6/2006, ông Nguyễn Văn H6 đơn xin cấp li giy chng nhn quyn s
dụng đất vi do b tht lc. Ngày 27/9/2006, y ban nhân dân huyn T ra Quyết
định s 2056/-UBND v vic thu hi và hy Giy chng nhn quyn s dng
đất s 01787 ca ông Nguyễn Văn H6. Ngày 27/9/2006, y ban nhân dân huyn
T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s H01077 cho ông Nguyễn Văn H6.
Khi cp li giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông H6 không thông qua đo
đạc thc tế.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trnh Xuân T6 trình bày:
Ngày 03/10/2022, ông T6Đinh Thị X nhn chuyển nhượng ca ông
Tt Qung T5 thửa đất s 835, t bản đồ s 2, din tích 300m ti phưng T, thành
ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh). Ngày
31/10/2022, v chng ông T6 đưc S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s DG 790266 đối vi thửa đất nêu trên. Vic nhn
chuyển nhượng cũng như cấp giy chng nhn quyn s dụng đất đều không thc
hiện đo đạc. Lúc nhn chuyển nhượng đất ca ông T5 thì thửa đất 835 ch có li
đi phía sau (phía cuối đất), còn cạnh hướng Bc tiếp giáp vi tha s 313 thì
không lối đi. Ông T6 thy phía trên tha s 373 01 lối đi mòn (lối đi hiện
hữu 1) và gia đình ông T nói lối đi này là trên đất của gia đình ông T nên cho gia
đình ông T6 đi lại. Do phần đất ca ông T6 không có lối đi để đi ra đường đt nên
cùng thời điểm nhn chuyển nhượng đất ca ông T5 thì v chng ông T6 có tha
thun nhn chuyển nhượng thêm ca gia đình ông Nguyn Thành T mt phần đt
phía trên tha s 835 để làm lối đi, đi qua thửa s 373 để đi ra lối đi hiện hu 1.
Vic nhn chuyển nhượng đất ch làm bng giấy tay, không đưc công chng
10
chng thực, gia đình ông T tên. Do ông T6 không đem theo giy nhn
chuyển nhượng đt nên không biết din tích nhn chuyển nhượng bao nhiêu
thuc thửa đất nào và giá nhn chuyển nhượng bao nhiêu. Sau khi nhn chuyn
nhượng đt ca ông T5 thì v chng ông T6 không trên đất nên cũng chưa xây
dng công trình, trồng cây gì trên đất, ch thnh thoảng đến thăm đất.
Vì vy, v chng ông T6 chưa cải to phần đất nhn chuyển nhượng thêm
của gia đình ông T đ làm lối đi. Trường hợp, Tòa án xác định phần đất tranh chp
thuc quyn qun lý ca b đơn thì vợ chng ông T6 s làm vic với bên gia đình
ông T để xác đnh li diện tích đất v chng ông T6 nhn chuyển nhượng thêm
của gia đình ông T thuc thửa đất nào t tha thun, gii quyết vi nhau.
Trường hp tranh chp thì s khi kin bng v án khác, không tranh chp
trong v án này. Do ông T6 bận đi làm và cũng đã trình bày ý kiến v v án nên
xin được vng mt sut quá trình gii quyết v án nêu trên ti Tòa án nhân dân
khu vc 17 Thành ph H Chí Minh và Tòa án các cấp cho đến khi có bn án,
quyết định có hiu lc pháp lut.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị X không có ý kiến, yêu
cu gì, yêu cầu được gii quyết vng mt.
Người làm chng ông Nguyễn Công Đ2 (anh em h của nguyên đơn và bị
đơn) trình bày: Vào khoảng năm 1976, ông Nguyễn Văn C1 cha ca ông Đ2,
ông Nguyễn Văn K1 là cha ca ông T, Trương Thị H7m ca ông H6, cùng
khai phá một khu đt ti khu ph P, phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương.
Sau đó các ông đã san lấp khu đt cho bng phẳng chia khu đt này thành
03 phn, mi phần đất được phân bit bng mt b rung (b đất) do các ông bà
bồi đắp có chiu cao khong 01m, chiu rng khong 02m. Phần đất ca ông C1
nm phía trong, phần đất ca H7 nm gia, phần đất ca ông K1 nm
ngoài cùng. Ba phần đất nêu trên song song vi nhau, kéo thng t phần đầu đến
cui (hết) khu đất. Phần đất ca ông C1 sau này để li cho ông Đ2 qun lý, s
dng. Phần đất ca H7 sau này để lại cho người em th sáu ca ông H6 qun
lý, s dụng. Sau đó người em này đi nước ngoài nên ngưi anh trai ca ông H6
tiếp tc qun lý, s dng ri mới đến ông H6 s dụng cho đến nay. Phần đt ca
ông K1 sau này để li cho ông T qun lý, s dng bao gm c phần đất đang tranh
chp. Phần đất ca ông K1 (ông T) tính t đầu ca phần đất tranh chp (tiếp giáp
đường đt theo Mnh trích lục địa chính do Chi nhánh Văn phòng Đăng đt
đai thành phố T ban hành ngày 29/3/2023) kéo thng xung cui (hết) khu đất.
Gia phần đt của gia đình ông T phần đất của gia đình ông H6 đưc phân
ranh bng mt b rung, hin nay chính là lối đi hiện hu 1. B rung này do gia
đình ông T s dụng đi lại t trước đến này để đi ra đường đất, do đi lại nhiu nên
hình thành lối đi mòn. Sau khi ông L1 nhn chuyển nhượng mt phần đất ca gia
đình ông T thì ông L1 đã đổ thêm đất lên lối đi này đ tr thành lối đi như hiện
nay.
Do phần đất tranh chấp đất gò, đất xấu nên trước đây gia đình ông T đã
trng mt s cây hoa màu trên đất như cây lúa, cây đậu, cây khoai lang, khoai
...; còn phần đất phía dưới thì xây nhà . Ngoài lối đi nêu trên thì trên phần đt
11
tranh chp còn 02 lối đi khác. Do đất của gia đình ông T nhiu nên ông T đã
cho con cháu chuyển nhượng mt phần đất. Gia đình, con cháu của ông T đi
li nhiu nên hình thành 02 lối đi mòn như hin nay. Ông Đ2 xác định ch có gia
đình, con cháu của ông T đi lại trên 03 lối đi này từ trước cho đến nay, sau này có
mt s người mua đất ca ông T thì cũng s dng các lối đi này nhưng ông Đ2
không biết h tên. Ông Đ2 cũng một phần đất giáp ranh vi phần đt ca gia
đình ông T nhưng gia đình ông Đ2 không s dng các lối đi nêu trên. Do gia đình
ông Đ2 đất giáp ranh, xung quanh phần đất của gia đình ông T và phần đất ca
gia đình ông H6 nên ông Đ2 biết rõ gia đình ông H6 không s dng, không trng
cây trái gì trên phần đất tranh chấp, cũng không đi lại trên 03 lối đi nêu trên.
Chính thế nên khi ông L1 đổ thêm đất lên li đi mòn (bờ rung) gia
đình ông T đi lại trên phần đất tranh chấp thì gia đình ông H6 đã không có ý kiến
phản đối hay tranh chp. Riêng cây tràm hiện trên đất tranh chp thì ông Đ2
không biết là do ai trng. Ông Đ2 không nh thời điểm nhà nước cp giy
chng nhn quyn s dụng đất đại trà cho ông Đ2, ông T, ông H6 thì chính quyn
địa phương xuống đất để xem thực địa đất hay không, vì vic cp giy chng
nhn quyn s dụng đất không đo đc thc tế. Ông Đ2 là anh em ca ông T, ông
H6, không có mâu thun gì với gia đình hai ông nên ông Đ2 cam đoan những li
khai nêu trên hoàn toàn đúng s tht chu trách nhiệm trước pháp luật đối
vi li khai ca mình. Ông Đ2 xin vng mt sut quá trình gii quyết v án ti
Tòa án nhân dân thành ph Tân Uyên và Tòa án các cấp cho đến khi có bn án
hiu lc pháp lut.
Người làm chng ông Nguyễn Văn T7 trình bày:
Ông T7 trước đây là Trưởng khu ph P, phường T, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh) nên ông biết ngun gc
phần đất tranh chp (tha s 313, 372, t bản đồ s 2) là do gia đình ông Nguyn
Thành T qun lý, s dng t trước cho đến nay. Phần đất của gia đình ông T đưc
phân ranh vi phần đất của gia đình ông H6 bng mt b rung được hình thành
t lâu. Gia đình ông T đã sử dng b rung này làm lối đi để đi ra đường đt, do
đi lại nhiu nên hình thành lối đi mòn và hiện nay chính là lối đi hin hu 1. Ông
T7 không ai đã bồi đắp, đổ thêm đất để lối đi mòn trở thành lối đi như hiện nay
nhưng không thấy gia đình ông H6 phn ánh hay khiếu nại đến chính quyền địa
phương. Ngoài lối đi nêu trên thì trên phần đất tranh chp còn 02 lối đi khác.
Hai lối đi này do gia đình, con cháu, anh em ca ông T đi lại nhiu nên hình
thành. Ngoài gia đình ông T s dng 03 lối đi nêu trên thì ông T7 không nm
hin nay còn có h dân nào đi lại trên 03 lối đi này hay không. Thời điểm ông T7
còn làm Trưởng khu ph thì thấy gia đình ông T đến báo s việc gia đình
G1 cht phá cây chui, cây mít của gia đình ông T trên phần đất tranh chp. Khi
ông T7 đến thực địa thì thy trên phần đất tranh chp mt s cây chuối đã bị
cht, còn li gc cây; mt s cây chui vn sống bình thường nhưng chuối đang
còn nh, không thy cây mít, Ông T7 cam đoan những li khai nêu trên hoàn
toàn đúng sự tht chu trách nhiệm đối vi li khai ca mình. Do tuổi cao, đi
lại kkhăn nên ông xin vắng mt sut quá trình gii quyết v án nêu trên ti Tòa
12
án nhân dân thành phn Uyên và Tòa án các cấp cho đến khi bn án có hiu
lc pháp lut.
Người làm chng Nguyễn Văn T8 trình bày:
Ông T8 anh rut ca ông Nguyn Thành T, phần đt tranh chp ngun
gc là ca ông Nguyễn Văn K1 (cha ông T8, ông T) khai phá và để li cho ông T
s dng, ông T v đó sinh sống t năm 1980 – 1981 đến nay.
Người làm chng Thái Văn N1 trình bày:
Ông Nghĩa là anh r ca ông Nguyn Thành T, phần đất tranh chp
ngun gc ca ông Nguyễn Văn K1 (cha ông T) khai phá và để li cho ông T
s dng. Ông T v trên đất t năm 1980 – 1981 đến nay. Khi ông K1 còn sng
thì trng lúa và cột trâu trên đất; sau này ông T trng cói và phát c, thi gian gn
đây trồng chuối đt b cằn. Gia đình ông H6 G1 không canh tác, s
dng phần đất tranh chp (bút lc s 308).
Người làm chng Nguyễn Văn L2 trình bày:
Trước đây ông L2 làm T trưởng t C, khu ph P, phường T, thành ph T,
tỉnh Bình Dương. Ông L2 sng gn phần đất ca ông T G1 đang tranh chấp
nên biết rõ ngun gốc đất tranh chấp. Trước đây cha của ông Nguyễn Công Đ2
ông C1, cha ca ông Nguyn Thành T là ông K1, m ca ông Nguyễn Văn H6
H7 cùng khai phá một khu đất ti khu ph P, phường T, thành ph T, tnh Bình
Dương. Sau đó các ông bà đã san lấp khu đất cho bng phẳng và chia khu đất này
thành 03 phn, mi phần đất được phân bit bng mt b rung (b đất) do các
ông bồi đắp chiu cao khong 01m, chiu rng khong 02m. Phần đt ca
ông C1 nm phía trong (sau này là ca ông Đ2), phần đt ca H7 nm gia
(sau này là ca ông H6), phần đất ca ông K1 (sau này là ca ông T) nm ngoài
cùng. Ba phần đất nêu trên song song vi nhau, kéo thng t phần đầu đến cui
khu đất. Phần đất ca bà H7 sau này có người em th sáu ca ông H6 qun lý, s
dụng. Do người em này đi nước ngoài nên người anh trai (cùng m khác cha) ca
ông H6 tiếp tc qun lý, s dng. Ông L2 không biết sau này lý do vì sao ông H6
li qun lý, s dng phần đất ca H7. Phần đất ca ông K1 đ li cho ông T
qun lý, s dng và hin nay chính là phần đất đang tranh chấp (tha s 313, 372)
kéo thng xung cuối khu đất; ranh gii gia phần đt ca H7 vi phần đất ca
ông K1 là b rung (hin nay chính là lối đi hiện hữu 1). Trước đây ông L2 thy
gia đình ông K1 trồng cây hoa màu như cây khoai lang, khoai mì, cây đu, cây
lúa .... ct trâu trên phần đất tranh chấp. Sau này, gia đình ông T qun lý, s
dng toàn b phần đất ca ông K1 thì cũng tiếp tc trng mt s cây hoa màu trên
phần đất tranh chấp như vậy nhưng do phần đất này là đất gò, cn ci nên rt khó
trng cây trái, không mang li hiu qu, v sau thấy đất trng. Ông L2 không thy
gia đình bà H7 cũng như gia đình ông H6 s dng phần đất đang tranh chp,
không thy trồng cây trái gì trên đất. Hin nay trên phần đt tranh chp có 01 cây
tràm to, thời điểm ông K1, H7 s dụng đất tông L2 không thy cây tràm này
và ông L2 không biết cây tràm do ai trng.
13
Ngoài ra, trên phần đất tranh chp còn 03 lối đi. Một lối đi giáp với phn
đất ca gia đình ông H6 chính b ruộng trước đây. Bờ rung này do gia đình
ông T s dụng đi lại t trước cho đến nay, do đi li nhiu nên hình thành lối đi
mòn. Sau khi ông L1 nhn chuyển nhượng mt phần đất ca ông T (giáp ranh vi
đất của gia đình ông H6) thì ông L1 đã đổ thêm đt lên b ruộng này để tr thành
lối đi như hiện nay (lối đi hiện hu 1). Hai lối đi còn lại là do gia đình, con cháu,
anh em ca ông T sinh sống trên khu đất đi lại để đi ra đường đất, do đi lại nhiu
nên hình thành lối đi mòn. Ba lối đi nêu trên đều do gia đình, con cháu, anh em
ca ông T s dụng đi lại, không thấy gia đình ông H6 s dng 03 lối đi này.
Sau này có thêm mt s người nhn chuyển nhượng đất ca ông T cũng đi
li trên các lối đi này nhưng ông L2 ch biết tên ông L1. Thời điểm ông L1 đổ
thêm đất lên b rung thì ông L2 không thấy gia đình ông H6 có ý kiến phn ánh
hay tranh chp gì. Ông L2 cam đoan những li khai nếu trên hoàn toàn đúng s
tht chu trách nhiệm đối vi li khai ca mình. Do tuổi cao, đi lại khó khăn
nên ông L2 xin vng mt sut quá trình gii quyết v án nêu trên ti Tòa án nhân
dân thành ph Tân Uyên và Tòa án các cấp cho đến khi bn án hiu lc
pháp lut.
Ngày 22/5/2024, Tòa án nhân dân thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
xét x v án bng Bn án s 46/2024/DS-ST, không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Ngày 23/9/2024, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương xét xử theo th tc phúc
thm bng Bn án s 532/2024/DS-PT, hy bản án thẩm do vi phm nghiêm
trng th tc t tụng như sau:
- Theo kết qu đo đạc thc tế quyn s dụng đất tranh chp thuc tha s
313 372 vi tng din tích 922,1m
2
nhưng nguyên đơn, những người tha kế
quyền, nghĩa vụ t tng không yêu cu khi kin b sung gii quyết vượt
quá yêu cu khi kin.
- Năm 2020, ông H1 chuyển nhượng cho ông Tt Qung T5, hin nay ông
T5 đã chuyển nhượng cho người khác người nhn chuyển nhượng cũng sử
dng các lối đi qua các tha s 313 372 để đi ra đường công cng nhưng không
xác minh làm rõ, đ đưa họ tham gia t tng với cách người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan.
- Theo Mnh trích lục đa chính s 85-2023 (bút lc s 174) th hin trên
các thửa đất s 313, 372, t bản đồ s 2, ti phưng T tn ti 03 lối đi hin hu;
ông L1 s dng lối đi qua các thửa s 313, 372 để đi ra đường công cng t năm
2010 và đã đầu tư đổ thêm đt tạo thành con đường như hiện nay, Tòa án cấp
thẩm chưa hỏi ý kiến ca ông L1 v giá tr đầu trên đất là làm ảnh hưởng đến
quyn li của đương sự. Văn bản s 888/TNMT-ĐĐ ngày 03/7/2023 của Phòng
Tài Nguyên Môi trường thành ph T xác đnh vic cp Giy chng nhn quyn
s dng đất s 01787QSDĐ/TU ngày 28/12/1999 cho h ông Nguyễn Văn H6
Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01624QSDĐ/TU ngày 28/12/1999 cho h
ông Nguyn Thành T theo diện đại trà, không đo đc thc tế; biên bn xác minh
14
ngày 13/12/2017 (bút lc 28) ca công chức địa chính phưng T thì thửa đất s
313, 372 do gia đình ông Nguyn Thành T s dng, khi ông K1 còn sng thì trng
lúa ct trâu, sau này ông T s dng trng chuối. Gia đình ông H6, G1 không
s dng hai thửa đất này.
Tòa án cấp thẩm chưa xác minh làm quá trình quản lý, s dụng đất,
lý do tn tại các con đường trên phần đt tranh chấp là chưa đảm bảo căn cứ gii
quyết v án.
- Các biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 19/11/2021 (bút lc s 136),
ngày 09/6/2022 (bút lc s 173), ngày 30/12/2021 (bút lc s 156), biên bản định
giá ngày 27/4/2023 có mâu thun v loi cây trồng và người trồng nhưng Tòa án
cấp sơ thẩm chưa xác minh làm ai là ngưi thc tế s dụng đất, trng cây trái
trên đất, lý do có s khác nhau qua các ln xem xét thẩm đnh ti chỗ. Đây là căn
c quan trọng để xác định người thc tế s dụng đất và căn cứ xem xét tính hp
pháp ca vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01787QSDĐ/TU ngày
28/12/1999 cho h ông Nguyễn Văn H6.
- Ông Nguyễn Văn H6 chết ngày 25/8/2006 (theo Giy chng t s 74/2006
quyn s 01 do y ban nhân dân th trn T cấp ngày 05/9/2006) nhưng ngày
27/9/2006, y ban nhân dân huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s
H01077 cho ông Nguyễn Văn H6 nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa xác minh làm
rõ.
- Ti phiên tòa:
Luật Trn Hi N2 người bo v quyn và li ích hp pháp ca các ông
Nguyễn Văn Đ, ơng Quốc T12 Dương Quốc Tun T1 trình bày ý kiến tranh
lun: Vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông H6 không đúng
trình t th tục quy đnh. Mt khác, da vào li khai ca những người làm chng,
xác minh ca Ủy ban nhân dân phường T đều th hin ngun gc, quá trình qun
lý, s dng phần đt tranh chp là của nguyên đơn. Do đó, đ ngh Hội đồng xét
x chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, không chp nhn phn t ca b
đơn.
Người đại din hp pháp ca ông Nguyn Thành T2 trình bày ý kiến tranh
lun b sung:
Thng nht ý kiến ca Luật Trn Hi N2 xác định li yêu cu khi
kin của nguyên đơn như sau:
Yêu cu ông Nguyễn Văn T4, bà Nguyn Th G1, bà Nguyn Cm H3, bà
Nguyn Th Cm L ông Nguyễn Văn H4 phi tr li 02 thửa đất s 313 và 372
(có diện tích đo đạc thc tế 922,1m
2
), t bản đồ s 2, ti phường T, thành ph T,
tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí Minh).
Kiến ngh cơ quan nhà nước có thm quyn thu hồi điều chnh Giy chng
nhn quyn s dụng đất s H01077 do y ban nhân dân huyn (nay là thành ph)
Tân Uyên cp cho ông Nguyễn Văn H6 ngày 27/9/2006 để chnh giảm đối vi
phn din tích cấp không đúng đối tượng gm các thửa đất s 313 và 372, t bn
15
đồ s 2, ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng T, Thành
ph H Chí Minh).
Công nhn các tài sn trên phần đất tranh chp gm 01 cây tràm
đưng kính 50cm, 04 bi chui, 01 tr st thuc quyn s hu của người kế
tha quyền, nghĩa vụ t tng của nguyên đơn.
Người đại din theo y quyn ca ông Nguyn Chí H1 trình bày:
Thng nht ý kiến tranh lun ca Luật Trn Hi N2 không trình bày
tranh lun b sung.
Người đại din theo y quyn ca b đơn Nguyn Th G1 trình bày ý kiến
tranh lun:
Nguyên đơn cho rằng ngun gc phần đất tranh chp là do ông bà khai phá
đ li cho cha m ca nguyễn đơn nhưng nguyên đơn không cung cấp được
chng c chứng minh đăng khai ti s mục đất đai, không đưc
nhà nước công nhn quyn s hu, không quá trình qun lý, s dụng đất nên
đề ngh không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn. Bị đơn chứng minh
đưc ngun gốc đất là có đăng ký kê khai tại s mục kê, được nhà nước cp giy
chng nhn quyn s dụng đt b đơn đã trồng cây tràm trên đất tranh chp nên
đề ngh chp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Ti Bn án dân s sơ thm s 119/2025/DS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ các Điều 5, 26, 35, 39, 97, 98, 99, 147, 157, 158, 165, 166, 210,
227, 228, 238, 244, 266, 271 và 273 ca B lut T tng dân sự; Điều 163, 164,
165, 166, 189 ca B lut Dân s; khoản 5 Điều 26, khoản 2 Điều 31 Điều 137
ca Luật Đất đai năm 2024; khoản 2 Điều 27 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi khóa
14 quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án.
1. Đình ch yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Thành T
ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Nguyn Thành T Nguyn Th
H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Thành T2 đối vi b đơn
Nguyn Th G1 v vic yêu cu bồi thường thit hi s tiền 5.400.000 đng
(năm triệu bốn trăm nghìn đồng).
2. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Thành
T người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Nguyn Thành T Nguyn
Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Thành T2 đối vi b
đơn Nguyn Th G1, bà Nguyn Cm H3, bà Nguyn Th Cm L, ông Nguyn
Văn T4, ông Nguyn Văn H4 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
3. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn bà Nguyn Th G1 đối với người
kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Nguyn Thành T Nguyn Th H,
ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Thành T2 v việc “Tranh
chp quyn s dụng đất”. Xác định phần đất din tích 922,1m
2
thuc các tha s
16
372, 313, t bản đồ s 2, ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay
phưng T, Thành ph H Chí Minh) di sn tha kế ca ông Nguyễn Văn H6
Trn Th C chết đ li. Buc Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông
Nguyn Chí P, ông Nguyn Thành T2 chm dt hành vi s dng lối đi bất hp
pháp trên các thửa đất s 313, 372, t bản đồ s 2, ti phường T, thành ph T, tnh
Bình Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí Minh), tr li quyn s dng
đất din tích 922,1m
2
thuc các tha s 372, 313, t bản đồ s 2, ti phưng T,
thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành ph H Chí Minh) cho
Nguyn Th G1, Nguyn Cm H3, bà Nguyn Th Cm L, ông Nguyễn Văn
T4, ông Nguyễn Văn H4 (có sơ đồ kèm theo).
4. V chi phí t tng (chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo đạc, định giá
tài sn):
Bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông Nguyn
Thành T2 phi chu s tiền 11.000.000 đồng (mưi mt triệu đồng), [trong đó: sơ
thm lần 1: 8.000.000 đng (tám triệu đồng); sơ thẩm lần 2: 3.000.000 đng (ba
triệu đồng)], đã thực hin xong.
5. V án phí dân s sơ thẩm:
Bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông Nguyn
Thành T2 phải liên đới chu s tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng), được
khu tr vào 17.364.800 đồng (mười by triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn tám
trăm đng) tin tm ng án phí theo Biên lai thu tm ng án phí s 0038045 ngày
28/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
(sau sáp nhp là Thi hành án dân s Thành ph H).
Tr cho bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông
Nguyn Thành T2 16.764.800 đồng (mười sáu triu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn
tám trăm đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí s
0038045 ngày 28/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp Thi hành án dân s Thành ph H) 900.000
đồng (chín trăm nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo các Biên lai thu tm
ng án phí s 0002800, 0002799, 0002798 cùng ngày 12/6/2025 ca Thi hành án
dân s Thành ph H Chí Minh.
Tr cho Nguyn Th G1 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí s 0001971 ngày 29/02/2024
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (sau sáp
nhp là Thi hành án dân s Thành ph H).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v trách nhim thi hành án quyn
kháng cáo của các đương sự.
Sau khi bản án thẩm, ngày 10/10/2025, người kế tha quyền, nghĩa
v của nguyên đơn ông Nguyn Thành T ông Nguyn Chí H1 đơn kháng
cáo toàn b bn án sơ thẩm.
17
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp ca bà Nguyn Th H là
ông Nguyễn Văn Đ; người đi din hp pháp ca ông Nguyn Chí H1 ông
Dương Quốc Tun T1 gi nguyên yêu cu khi kiện; người đi din hp pháp ca
b đơn rút yêu cầu phn tố; người đại din hp pháp ca ông Nguyn Chí H1
ông Dương Quốc Tun T1 gi nguyên yêu cầu kháng cáo; các đương s không
tha thun được vi nhau v vic gii quyết v án.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người kế tha quyn, nghĩa vụ
của nguyên đơn trình bày:
Phần đất tranh chp do ông K1 (cha ông Trai), bà H7, ông C2 khai phá sau
năm 1975 và thỏa thun chia thành 03 phần theo đường thẳng song song để canh
tác, ranh gii ca các phần đất của 03 gia đình đưc xác lp, tha nhn bi các
thế h; việc đo đc thc tế cho thy phần đất ông T đang s dng khp vi ranh
gii song song ca ông C2, H7, vic s đỏ ca ông H6 ln sang phần đất ca
ông T làm mất đi hình dạng song song s b coi là không phù hp vi lch s khai
thác đất ca thế h cha m chú bác để li.
Nguyên đơn đủ chng c chng minh ngun gốc đất tranh chp do
cha m để lại, nguyên đơn sử dng ổn định t năm 1980 đến nay, c th: Biên bn
xác minh ngày 13/12/2017 ca Ủy ban nhân dân phưng T (bút lc s 82), đơn
xác nhn ngun gốc đất ca ông Nguyễn Công Đ2, bn t khai ngày 03/9/2020
ca ông Đ2 (bút lc s 160, 214), bn t khai ngày 03/9/2020 ca ông Nguyn
Văn T7 (bút lc s 217), li khai của người làm chng ông Nguyễn Công Đ2, ông
Thái Văn N1, ông Nguyễn Văn L2 v ngun gc đất. B đơn không có chứng c
v ngun gốc đất tranh chp.
T năm 1975 đến năm 1980, ông K1 khai thác s dng liên tc, ổn định,
không có tranh chấp, được bà con li xóm xác nhn, y ban nhân dân xác nhn;
năm 1980, ông K1 giao đt cho ông T; đến khi ông K1 chết (năm 1981), ông T
trc tiếp cày cy, trồng lúa, hoa màu sau này do đt xu nên trng chui, mít
m đưng làm lối đi cho gia đình, anh em con cháu, người nhn chuyển nhượng
đất là ông L1, vic duy trì lối đi, quản lý ranh giới, cho phép người khác s dng
mt phần đất làm đường chính phương thc s dụng đất ổn định. Khi đo đạc
lại đất để chia cho các con, nguyên đơn biết được đất của mình được cp cho ông
H6, ông T thương lượng vi b đơn để yêu cu gim din tích ca hai tha s
313, 372 để ông T đăng thì họ không đồng ý, đến năm 2017, thì ông T mi yêu
cu Ủy ban nhân dân phưng T. Cây tràm trên đt do ông T trồng để làm ranh
gia tha s 313, 315. Đối vi cây chui, ông T đã trồng trước đó liên tục đến
năm 2014 thì G1 cht phá. Các lối đi trên đất do nguyên đơn tự m nếu b đơn
cho rằng đất thuc quyn s dng ca mình ti sao không phản đi, bng chng
ràng cho thy b đơn không quản lý s dụng đất gián tiếp tha nhn quyn
qun s dng của nguyên đơn. Tòa án cấp thẩm không chp nhn li khai
ca ông Đ2 làm chng c gii quyết v án nhưng còn nhiều người khác không
căn cứ vào nhng lời khai này để gii quyết v án. S mc không phi chng
c quyết đnh ngun gốc đất ch sở ban đầu để nhà nước xác minh
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, s mc không th hin lp thi gian
18
nào, nếu lp sau ngày 18/12/1980 thì không phải điều kiện được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất. Giy chng nhn quyn s dụng đất cp cho ông H6
không đúng trình t th tục quy định nên không th sở khẳng định ngun
gốc đất tranh chp thuc v gia đình bị đơn, bản án thẩm b qua th tc cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất s 10787 ngày 28/12/1999 cho ông H6. Kiến
ngh chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, buộc b đơn phải tr li 02
thửa đất s 313, 372; kiến ngh quan nhà nước thm quyn thu hồi điều
chnh Giy chng nhn quyn s dụng đt s H01077 để chnh gim thửa đt 313,
372; xác định ch s hu tài sản trên đất tranh chp cây trng theo biên bn
xem xét thẩm đnh ti ch ngày 11/7/2025 tài sn thuc quyn s hu ca gia
đình nguyên đơn; không chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn.
Người đại din hp pháp ca b đơn trình bày:
Tranh chp là kiện đòi tài sản, nguyên đơn không có giy t v ngun gc
đất của cha ông Trai đ li cho ông T; đất tranh chấp đất lúa không tài sn
ca ông T, không chng c qun s dng; việc khai đăng thì ông T
ch đăng thửa s 373, ông H6 (ghi sai tên Hội) đăng 10 thửa đất; năm
1998, ông H6 đăng ký 10 thửa đt, ông T đăng ký 01 thửa đất; năm 1999, ông T
đưc cp giy chng nhn quyn s dng đất nhưng không khiếu nại; năm 2014,
ông T yêu cầu đo đạc li và tách tha s 373 thành các tha 836 (chuyển nhượng
cho ông L1), 835 (tng cho ông H1), 834 (tng cho ông P), ông T không ch để
đo thửa s 313, 372, mà ch đo thửa s 373; nếu ông T cho rng thiếu đất thì năm
2014 phi khiếu ni vic cấp đất nhưng ông T không có khiếu nại, đến khi gia
đình ông H6 yêu cu chia tha kế thì ông T mi nộp đơn yêu cầu độc lp; ông T
đã xác định ranh năm 2014 khi đo đạc tách tha chuyển nhượng, tng cho; ông T
không có giy t v quyn s dụng đt, vic kiện đòi tài sản là không có căn c,
không đúng pháp luật, đ ngh không chp nhn kháng cáo ca ông H1. B đơn
G1 rút toàn b yêu cu phn tố, đồng ý để mt phần đất tranh chấp làm đường
đi chung, không yêu cầu bi hoàn giá tr đt.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh phát biu ý
kiến:
V t tng: Những người tiến hành t tng tham gia t tng ti Tòa án
cp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung: Tòa án cấp thẩm thẩm không chp nhn yêu cu khi
kin của nguyên đơn, chấp nhn yêu cu phn t ca b đơn là có cơ sở; ti phiên
tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp ca b đơn rút toàn b yêu cu phn t,
để mt phần đất tranh chấp làm đường đi chung cho các thửa đất; đề ngh áp dng
khoản 2 Điều 308 B lut T tng dân s, sa mt phn bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án và đã được
thm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, Luật sư, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
19
[1] V t tng:
[1.1] Đơn kháng cáo của ông Nguyn Chí H1 vn trong thi hạn quy định
ni dung, hình thc phù hợp quy định tại Điều 273, Điều 276 B lut T
tng dân s nên đủ điu kiện để th lý, xét x theo th tc phúc thm.
[1.2] Theo các tài liệu đương s cung cp, Nguyn Th H (người đại din
ông Nguyễn Văn Đ), ông Nguyn Chí H1 (người đại din ông Dương Quốc Tun
T1), ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Chí T13 (người đại din ông Ngô Quc T3),
bà Nguyn Th G1 (người đại din ông Thái Thanh H2) ch yêu cầu người bo v
quyn và li ích hp pháp cho mình ti cấp sơ thẩm.
Tòa án cp phúc thm có Thông báo v việc người bo v quyn và li ích
hp pháp của đương s s 3059/TB-TA ngày 09/3/2026, thông báo cho các ông
bà nêu trên, trường hp tiếp tc yêu cầu người bo v quyn và li ích hp pháp
cho các ông, Nguyn Chí H1, Nguyn Th H, Nguyn Chí P, Nguyn Thành
T2 là ông Đào Xuân S Luật sư của Công ty L3 thuc Đoàn Luật sư Thành ph
H người bo v quyn và li ích hp pháp cho các ông Nguyễn Văn Đ, Dương
Quc T12 Dương Quốc Tun T1 ông Trn Hi N2 Luật ca Công ty L4
thuc Đoàn Luật sư Thành phố H; người bo v quyn li ích hp pháp cho
Nguyn Th G1ông Lê Thành D Luật sư của Văn phòng L5 thuc Đoàn Luật
Thành phố H thì cung cp các tài liu giy t liên quan đến yêu cu ông Đào
Xuân S, ông Trn Hi N2, ông Lê Thành D là người bo v quyn và li ích hp
pháp ca mình cho Tòa án cp phúc thm trong thi hn 07 ngày, k t ngày nhn
được thông báo, đương sự phi nộp cho Tòa án văn bản ý kiến của mình đi vi
vic yêu cu người bo v quyn và li ích hp pháp, hết thi hạn này mà đương
s không có ý kiến thì Tòa án gii quyết theo quy đnh pháp lut. Tuy nhiên, các
đương sự không có ý kiến nên ông Đào Xuân S, ông Trn Hi N2, ông Lê Thành
D không còn người bo v quyn li ích hợp pháp cho các đương sự nêu
trên ti Tòa án cp phúc thm.
Ngày 31/3/2026, H, ông P, ông H1, ông T2 yêu cu Công ty L3 c
Chu Th Thùy G người bo v quyn li ích hp pháp ca mình ti Tòa án
cp phúc thm. Công ty L3 đã cung cấp các giy t liên quan đến th tục người
bo v quyn li ích hợp pháp cho các ông bà nêu trên. Do đó, bà Chu Th Thùy
G Luật sư của Công ty L3 thuc Đoàn Luật sư Thành phố H là người người bo
v quyn và li ích hp pháp ca bà H, ông P, ông H1, ông T2.
[1.3] Người kế tha quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn ông Nguyn Thành T
là ông Nguyn Chí P; b đơn ông Nguyễn Văn H4; người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan ông Hứa Văn L1, bà Nguyn Th Thúy K, Nguyn Th M, Nguyn
Ngc N, ông Trnh Xuân T6, Đinh Thị X yêu cu gii quyết vng mt.
Người đại din hp pháp ca ông Nguyn Thành T2 là ông Ngô Quc T3; b đơn
bà Nguyn Cm H3; người có quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Triu Th G2,
Nguyn Th Bích H5, Ch tch Ủy ban nhân dân phưng T, ông Tt Qung T5,
đã được triu tp hp l ln th hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vng mt
không có lý do; căn cứ khoản 2 Điều 296 ca B lut T tng dân s, Tòa án tiến
hành xét x vng mt h.
20
[1.4] Quá trình gii quyết v án tại phiên tòa thẩm, người kế tha
quyền, nghĩa v t tng của nguyên đơn rút yêu cu khi kin v vic buc b đơn
Nguyn Th G1 bồi thường thit hi s tiền 5.400.000 đồng, Tòa án cấp
thẩm, căn c Điu 244 ca B lut T tng dân sự, đình chỉ xét x đối vi phn
rút yêu cu khi kiện nêu trên là đúng quy định pháp lut.
[1.5] Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp ca b đơn G1
rút toàn b yêu cu phn tố; người đại din hp pháp của nguyên đơn đồng ý vic
rút yêu cu phn t ca b đơn, căn cứ Điu 299, 311 B lut T tng dân s, Hi
đồng xét x hủy và đình chỉ gii quyết yêu cu phn t ca b đơn.
[2] V ni dung v án:
[2.1] Theo mnh trích lục đa chính s 85 ngày 29/3/2023 ca Chi nhánh
Văn phòng Đăng đất đai thị xã T; biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày
11/7/2025, th hin: Diện tích đất tranh chp din tích 922,9m
2
t trng lúa)
thuc tha s 313 (514,7m
2
)tha s 372 (408,2m
2
), t bản đồ s 2, ti phưng
T, th xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng T, Thành ph H Chí Minh) là mt
phn trong tng din tích 4.517m
2
thuc các tha s 313, 315, 316, 317, 318, 319,
369, 370, 371, 372, t bản đồ s 2 thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất s
H01077 ngày 27/9/2006 cp cho ông Nguyễn Văn H6. Tài sản trên đất gm có:
04 bi chui: bi 01 gm 03 cây ln; bi 02 gm 04 cây ln, 07 cây nh, bi 03
gm 03 cây ln, 06 cây nh; bi 04 gm 05 cây ln, 04 cây nh; 01 tr st ca
nhà ông Nguyn Chí H1; 01 nhà tm bng tole (vách tole, mái tole) ca Nguyn
Ngc N xây dựng đầu năm 2025); 01 cây mít t mc; 10 cây lng mc t mc;
01 cc sắt dùng để mắc dây đin ca nhà Nguyn Th Thúy K xây dựng đầu
năm 2025); 01 cây tràm đường kính 50cm; 03 lối đi trên đt: lối đi hiện hu 1, gia
đình ông Hứa Văn L1, bà Triu Th T14 đi; lối đi hiện hữu 2, gia đình Nguyn
Th M, gia đình Nguyn Th Bích H5, gia đình Nguyn Ngc N đi; lối đi
hin hữu 3, gia đình bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Thành
T2, bà Nguyn Th Thúy K đi. Các tài sản gm 04 bi chui, 01 cây tr sắt trước
nhà ông H1, 01 tr sắt trước nhà bà N là do gia đình ông T mới làm, không được
ghi nhn trong biên bn thẩm định ti ch năm 2021, năm 2022.
[2.2] H cấp quyn s dụng đt, biên bn xác minh ngày 28/6/2019 ti
Phòng Tài nguyên và Môi trường thT và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đt
đai thịT, biên bn xác minh ngày 29/9/2025 ti Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai thành phố T, th hin:
Ngày 30/7/1998, ông Nguyễn Văn H6 đơn xin đăng quyền s dng
đất đối vi các tha s 308, 191, 196, 372, 313, 315, 316, 317, 318, 319, 369, 370,
371, t bản đồ s 2, ngun gốc đất do tha kế trước năm 1975, được y ban
nhân dân xã T, huyn T, tỉnh Bình Dương xác nhận ngày 02/10/1998, Phòng Địa
chính xác nhn ngày 12/11/1998.
Ngày 28/12/1999, y ban nhân dân huyn T cp Giy chng nhn quyn
s dụng đt s 01787 QSDĐ/TU cho h ông Nguyễn Văn H6. Sau khi được cp
giy chng nhn quyn s dụng đt do tht lc giy chng nhn nên ngày
21
31/7/2006 ông H6 đơn xin cp li giy chng nhn quyn s dụng đt. Ngày
27/9/2006, y ban nhân dân huyn T ra Quyết định s 2056/QĐ-UBND v vic
thu hi hy Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01787 nêu trên cùng
ngày cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s H001077 cho ông Nguyễn Văn
H6.
Ngày 29/7/1998, ông T có đơn xin đăng ký quyền s dụng đất đối vi tha
s 373, t bản đồ s 2, ngun gốc đt do cha m cho s dụng năm 1982 đến
nay, được y ban nhân dân T, huyn T, tỉnh Bình ơng xác nhn ngày
20/10/1998, Phòng Địa chính xác nhn ngày 12/11/1998. Ngày 28/12/1999, y
ban nhân dân huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s 01624
QSDĐ/TU cho hộ ông Nguyn Thành T.
Ti s mục kê đất đai thể hin ông Nguyễn Văn H8 đứng tên ch s dng
các thửa đất s 313, 372, 315, 316, 317, 318, 319, 369, 370, 371, t bản đồ s 2;
ông Nguyn Thành T đứng tên ch s dng thửa đất s 373, t bản đồ s 2. Mc
dù, tên người s dụng đất trong s mục đối vi thửa đất s 313, 372 không phi
ông Nguyễn Văn H6 nhưng tt c các thửa đt ông H6 đưc cp giy chng
nhn quyn s dụng đất vào năm 1999 đều có tên ch s dụng đất là ông Nguyn
Văn H8, phù hp với đơn đăng cấp giy chng nhn quyn s dng ca ông
H6 trong h cấp đất. Điều này cho thy, ông H6 người khai đi vi các
thửa đất tranh chp, vic tên H8 và H6 không ging nhau th do sai sót v
li chính t.
Li khai ca những người làm chứng đều xác định trước đây các ông H7
(m ca ông H6), C1 (cha ca ông Đ2), K1 (cha ca ông T) có khai phá mt khu
đất ti khu ph P, sau đó phân chia khu đất thành 03 phần đất theo đường thng
song song, chiu dài t ng Bc (giáp gò mã) kéo thng xung hết đất, được
phân ranh bng các b ruộng, sau này, các ông, đã đ li 03 phần đất cho 03
ngưi con nêu trên quản nguyên đơn đã s dng phần đất tranh chp cho
đến nay. Theo h cấp đất ca ông H6, ông T đều là ca cha m đ li nên li
khai của người làm chng v ngun gốc đt ca ông H6, ông T là phù hp.
Bên nguyên đơn trình bày, y ban nhân dân cấp đất cho ông T đi vi tha
s 373, b sót tha s 313, 372 nhưng năm 1999 khi nhận được giy chng
nhn quyn s dụng đt thì ông T không có ý kiến hay khiếu nại đến cơ quan
thm quyn và không cung cấp được chng c chng minh có s vic khiếu ni.
Quá trình s dụng đất, năm 2014, gia đình ông T gm ông T, H, ông H1,
ông P, ông T2 đã làm thủ tc tách thửa đất s 373 thành 04 tha gm 373, 836,
835, 834 để chuyển nhượng mt phn thửa đất cho ông Nguyn Chí H1 (tha s
835), ông Nguyn Chí P (tha s 834), ông Hứa Văn L1 (tha s 834) thì đo
đạc thc tế thửa đất s 373. Đến năm 2017, khi bên bị đơn tranh chấp v tha kế
tài sản thì bên nguyên đơn mới tranh chp cho rằng đất cp b thiếu tha s
313, 372. Phần đt tranh chp nm lin k vi thửa đất s 373 của gia đình nguyên
đơn và hiện nguyên đơn đang sinh sống, xây nhà trồng cây lâu năm, cây ăn trái
trên thửa đt s 373, còn thửa đất s 313, 372 không có công trình xây dng ca
bên nguyên đơn nên không s xác định nguyên đơn qun s dng phn
22
đất tranh chp. 10 thửa đất ông H6 đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
là đt lúa và thc tế các thửa đt này giáp ranh vi 02 thửa đất tranh chấp đều
đất trng nên vic ông H6 không trng cây trên 02 thửa đất tranh chp, không
đồng nghĩa với vic ông H6 không quản lý đất.
Theo biên bn xem xét thẩm định ti ch năm 2021, năm 2022, năm 2025
thì trên đất không công trình xây dng của gia đình ông T, H hay ca ông
H6. Tài sản trên đất, bên nguyên đơn xác đnh ch 01 cây tràm đưng kính
50cm bi chuối do bên nguyên đơn trồng, b đơn cho rằng ông H6 trng. Xét
nguyên đơn, bị đơn đều không cung cấp được chng c chng minh do mình
trng, những người làm chng (bao gm c ông Đ2) cũng xác định không biết ai
trồng nên không có cơ s xác định cây tràm ca ông T trồng. Đối vi cây chui,
thời điểm nguyên đơn trồng thì b đơn đã phản đối bng cách chặt phá cây đ bo
v quyn s dụng đất ca mình.
Đối với đường đi trên đt tranh chp, theo xác minh ti y ban nhân dân
phưng T ngày 23/9/2025 thì lối đi không do Nhà nước qun lý; 03 lối đi hiện ti
là do gia đình nguyên đơn t m, việc gia đình ông H6 cho gia đình nguyên đơn
đi li trên phần đất ca mình quyn quyết định t định đoạt ca h, không
đồng nghĩa với vic xác lp ch quyn s dụng đất của nguyên đơn.
Tòa án cấp thẩm nhận định, bên nguyên đơn không cung cấp được chng
c chng minh có quá trình qun lý, s dụng đt, không thc hiện nghĩa v
khai ti s mục đ xác lp quyn s dụng đối với đất, không được Nnước
công nhn quyn s dụng đất nên yêu cu khi kin của nguyên đơn không
căn cứ chp nhn. B đơn tuy không chứng minh được quá trình s dụng đất nhưng
chứng minh được ngun gốc đất đăng khai ti s mục kê, được Nhà
c công nhn quyn s dụng đất hợp pháp, được nguyên đơn thừa nhn quyn
s dụng đất thông qua vic không ý kiến phn đối, tranh chp hay khiếu ni
khi biết các thửa đất tranh chấp đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đt
cho ông H6, có sở xác định phần đất tranh chp thuc quyn s dng hp pháp
ca v chng ông Nguyễn Văn H6, bà Nguyn Th C3 nên không chp nhn yêu
cu khi kin của nguyên đơn là có căn cứ.
[2.4] Đối vi việc đổ đất trên li đi hiện hu 1 ca ông Hứa Văn L1, ông
L1 xác định không tranh chp trong v án này, nếu ông L1 s khi kin
bng v án khác, nên Tòa án không xem xét.
[2.5] Đối vi th tục định giá li tài sn tranh chấp: Nguyên đơn không
đồng ý kết qu định giá nhưng không yêu cầu định giá li; b đơn đồng ý kết qu
định giá, nên Tòa án căn cứ kết qu định giá ca cấp sơ thẩm đ gii quyết v án.
[2.6] Trên đất tranh chp có các lối đi tự m của người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan và tài sn ca v chng bà N 01 nhà tm bng tole, ca v chng
K 01 tr st, ca ông H1 01 tr sắt, các đương s không có tranh chp, không yêu
cu Tòa án gii quyết nên Tòa án cấp thẩm không xem xét phù hợp quy định.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp ca b đơn bà G1 là ông
H1 trình bày, b đơn sẽ để mt phần đất thuc tha s 313, 372 làm lối đi chung
23
cho các thửa đất s 313, 372, 373, 834, 835, 836, lối đi chiều ngang 03m x
chiu dài hết thửa đất s 313, 372, không yêu cu bi hoàn giá tr đất; các b đơn
H3, bà L, ông T4, ông Hiệp đồng Ý theo ý kiến của người đại din hp pháp
ca b đơn bà G1 là ông H1. Đây là sự t nguyn ca b đơn không trái quy định
pháp luật, đm bảo cho bên nguyên đơn lối ra vào đất ca mình, theo bên
nguyên đơn trình bày, mặc dù thửa đất s 373 có tiếp giáp đường đi nhưng đường
này xa, khó đi hiện nay không còn đi. Do đó, Tòa án ghi nhn vic b đơn để
mt phần đất làm lối đi chung có diện tích 62,2m
2
(tha s 313) + 114,8m
2
(tha
s 372) = 177m
2
cho các thửa đất s 313, 372, 373, 834, 835, 836.
[2.7] Đối vi vic y ban nhân dân huyn T cp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho ông H6 vào ngày 27/9/2006.
Xét, ngày 31/7/2006, ông H6 làm đơn xin cấp li giy chng nhn quyn
s dụng đất, trong quá trình ch th tc cp li thì ông H6 chết, do gia đình ông
H6 không không báo s việc đến quan thẩm quyn nên vic vic y ban
nhân dân huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s AG 625963, so
s H01077 ngày 27/9/2006 cho ông Nguyễn Văn H6 chưa phù hợp thc tế
nhưng Ủy ban nhân dân không có li trong vic cp giy chng nhn. Tuy nhiên,
hin nay theo Quyết định công nhn s tha thun của các đương s s
62/2023/QĐST-DS ngày 18/12/2023 ca Tòa án nhân dân thành ph Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương (nay là Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh)
thì các đồng tha kế ca ông H6, C3 gồm đã thỏa thun cho G1 được hưởng
toàn b di sn quyn s dụng đất thuc các tha s 315, 316, 317, 318, 319,
369, 370, 371, t bản đ s 02 nêu trên, đến ngày 10/4/2024 đã cập nht bến động
sang tên cho bà G1, ch còn li 02 thửa đất 313, 372 và các đồng tha kế ca ông
H6, C3 đồng ý để li mt phần đất làm lối đi chung nêu trên. Do đó, cn thu
hi mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất s H01077 đối vi tha s 313,
372 để điu chnh cp li theo đúng hiện trng thc tế s dng.
[2.8] Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại din ca ông H1 và ông T2 yêu cu
Tòa án công nhn các tài sn trên phần đt tranh chp gm 01 cây tràm
đưng kính 50cm, 04 bi chui, 01 tr st thuc quyn s hu của người kế tha
quyền, nghĩa vụ t tng ca nguyên đơn. Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ quy định ti
các Điều 5, 210 244 ca B lut T tng dân s không chp nhn yêu cu khi
kin b sung của nguyên đơn. Tuy nhiên, yêu cầu tr lại đất của nguyên đơn không
sở chp nhn nên yêu cu công nhn quyn s hu tài sản trên đất ca
nguyên đơn cũng không có cơ s xem xét.
T nhng phân tích trên, kháng cáo của người kế tha quyền, nghĩa vụ ca
nguyên đơn ông Nguyn Thành T là ông Nguyn Chí H1 là không có cơ sở chp
nhn. Cn sa mt phn bản án thẩm, hủy đình chỉ yêu cu phn t ca b
đơn, ghi nhận s t nguyn ca b đơn về vic để phần đất din tích 62,2m
2
(tha
s 313) + 114,8m
2
(tha s 372) = 177m
2
làm lối đi chung cho các thửa đất s
313, 372, 373, 834, 835, 836.
Trình bày ca người bo v quyn li ích hp pháp của người kế tha
quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn là không có cơ sở chp nhn.
24
Quan đim của đại din Vin Kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh
là phù hp.
Án phí dân s phúc thẩm: Người kháng cáo không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 148, Điu 299, khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 311
Điu 313 ca B lut T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ các Điều 163, 164, 165, 166, 189 ca B lut Dân s; khon 5
Điu 26, khoản 2 Điều 31 và Điều 137 ca Luật Đất đai năm 2024;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí và l phí Tòa án;
1, Không chp yêu cu kháng cáo của người kế tha quyền, nghĩa vụ ca
nguyên đơn ông Nguyn Thành T là ông Nguyn Chí H1.
2. Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 119/2025/DS-ST ngày 30 tháng
9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh, như sau:
2.1. Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn Thành T
ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Nguyn Thành T Nguyn Th
H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Thành T2 đối vi b đơn
Nguyn Th G1 v vic yêu cu bồi thường thit hi s tiền 5.400.000 đng
(năm triệu bốn trăm nghìn đồng).
2.2. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Nguyn
Thành T và người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông Nguyn Thành T
Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, ông Nguyn Thành T2
đối vi b đơn Nguyn Th G1, Nguyn Cm H3, Nguyn Th Cm L,
ông Nguyễn Văn T4, ông Nguyễn Văn H4 v việc Tranh chấp quyn s dng
đất”.
2.3. Ghi nhn s t nguyn ca Nguyn Th G1, Nguyn Cm H3,
ông Nguyễn Văn T4, ông Nguyễn Văn H4, Nguyn Th Cm L v việc để phn
đất din tích 177m thuc tha s 313 (62,2m) s 372 (114,8m), t bản đồ
s 2, ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph
H Chí Minh) làm lối đi chung cho các thửa đất 313, 372, 373,834, 835, 836, t
bản đồ s 2, ti phưng T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường T, Thành
ph H Chí Minh (có sơ đồ bn v kèm theo).
Các đương sự nghĩa v liên h quan thm quyền để đăng
khai đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo đúng quy định ca pháp
lut.
quan thẩm quyn v đất đai thu hồi để điu chnh li Giy chng
nhn quyn s dụng đất s AG 625963, s vào s H01077 ngày 27/9/2006 đứng
25
tên ông Nguyễn Văn H6 theo quyết đnh ca bản án đối vi thửa đất s 313, 372,
t bản đồ s 2, ti phưng T, thành ph T, tỉnh nh Dương (nay phưng T,
Thành ph H Chí Minh).
2.4. V chi phí t tng (chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo đạc, định giá
tài sn):
Bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông Nguyn
Thành T2 phi chu s tiền 11.000.000 đồng (mưi mt triệu đồng), [trong đó: sơ
thm lần 1: 8.000.000 đng (tám triệu đồng); sơ thẩm lần 2: 3.000.000 đng (ba
triệu đồng)], đã thực hin xong.
2.5. V án phí dân s sơ thẩm:
Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P ông Nguyn
Thành T2 phải liên đới chu s tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng), được
khu tr vào 17.364.800 đồng (mười by triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn tám
trăm đng) tin tm ng án phí theo Biên lai thu tm ng án phí s 0038045 ngày
28/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
(sau sáp nhp là Thi hành án dân s Thành ph H).
Tr cho bà Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P và ông
Nguyn Thành T2 16.764.800 đồng (mười sáu triu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn
tám trăm đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí s
0038045 ngày 28/5/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương (sau sáp nhp Thi hành án dân s Thành ph H) 900.000
đồng (chín trăm nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo các Biên lai thu tm
ng án phí s 0002800, 0002799, 0002798 cùng ngày 12/6/2025 ca Thi hành án
dân s Thành ph H Chí Minh.
Tr cho Nguyn Th G1 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí s 0001971 ngày 29/02/2024
ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (sau sáp
nhp là Thi hành án dân s Thành ph H).
3. Hủy đình chỉ gii quyết yêu cu phn t ca b đơn bà Nguyn Th G1
v việc xác định phần đất din tích 922,1m
2
thuc các tha s 313, 372, t bản đồ
s 2, ti phường T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phưng T, Thành ph
H Chí Minh) di sn tha kế ca ông Nguyễn Văn H6, Trn Th C chết để
li buc Nguyn Th H, ông Nguyn Chí H1, ông Nguyn Chí P, ông
Nguyn Thành T2 chm dt hành vi s dng lối đi bất hp pháp trên các thửa đất
s 313, 372, t bản đồ s 2, ti phưng T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là
phưng T, Thành ph H Chí Minh), tr li quyn s dụng đất din tích 922,1m
2
thuc các tha s 313, 372, t bản đ s 2, ti phường T, thành ph T, tnh Bình
Dương (nay phưng T, Thành ph H Chí Minh) cho Nguyn Th G1,
Nguyn Cm H3, bà Nguyn Th Cm L, ông Nguyễn Văn T4, ông Nguyễn Văn
H4.
4. Án phí dân s phúc thm:
26
Tr cho ông Nguyn Chí H1 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tin tm
ứng án phí đã np theo Biên lai thu tm ng án phí s 0027688 ngày 17/10/2025
ca Thi hành án dân s Thành ph H Chí Minh (bà Bùi Th T15 np thay).
Bn án dân s phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 17 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 17 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân sự (80).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Duyên Hng
Tải về
Bản án số 771/2026/DS-PT Bản án số 771/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 771/2026/DS-PT Bản án số 771/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất