Bản án số 77/2025/DS-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 77/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 77/2025/DS-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 77/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 77/2025/DS-ST.
Ngày: 09/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM – TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Vàng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Hồng
Ông Nguyễn Văn Tân
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thuận Phát, Thư ký Tòa án nhân dân khu
vực 7 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Lê Ngọc Niềm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 09 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7
Cần Thơ. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ số 24/2025/TLST-DS ngày 21
tháng 7 năm 2025 về việc "Tranh chấp hợp đồng góp hụi". Theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 118/2025/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm T, sinh ngày 01/01/1967 ( mặt)
Số căn cước công dân: 094167001249, ngày cấp 24/04/2021
Địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn V, sinh ngày 22/12/1973 (vắng mặt)
Số căn cước công dân: 094073012571; số CMND 365917407
2. Bà Nguyễn L, sinh ngày 01/01/1975 (vắng mặt)
Số căn cước công dân: 094175010108; số CMND 366089744
Cùng địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện lập ngày 19/5/2025, quá trình tố tụng ng như tại
phiên tòa nguyên đơn Phạm T trình bày:
2
Năm 2018 bà có làm chủ hụi, đứng ra kêu hụi thì có nhiều người tham gia
trong đó có vợ chồng bà Nguyễn L và ông Nguyễn V tham gia chơi các dây hụi,
cụ thể như sau:
Dây hụi 5.000.000 đồng, hụi mùa, khui ngày 20/4/2018 âm lịch, 03 tháng
khui một lần, hụi này 14 phần, vợ chồng L tham gia một phần, vợ chồng
L đã đóng hụi sống và hốt hụi, bà đã giao đủ tiền hụi cho vợ chồng bà L. Tuy
nhiên sau khi hốt hụi xong thì vợ chồng L chỉ đóng hụi chết cho được hai
lần không đóng tiền hụi chết cho bà nữa, hiện nay dây hụi này đã mãn.
cũng liên hệ vợ chồng bà L để đòi tiền thì giữa các bên đã tính toán lại vợ chồng
L còn nợ lại số tiền hụi chết 41.500.000 đồng. Rồi làm đơn gửi đến
Ban nhân dân ấp L, xã T hòa giải, tại buổi hòa giải ngày 07/4/2023 giữa bà và bà
Nguyễn L được tổ hòa giải ấp L, T tiến hành hòa giải thì L thừa nhận còn
nợ số tiền hụi 41.500.000 đồng; L thỏa thuận vụ a thu L
trả cho số tiền 5.000.000 đồng vụ lúa đông xuân trả cho số tiền
10.000.000 đồng. Tuy nhiên, đến thời điểm khởi kiện thì vợ chồng L chỉ
mới trả cho bà được số tiền 8.500.000 đồng, mỗi vụ lúa trả 3.000.000 đồng hoặc
2.000.000 đồng hoặc 500.000 đồng. Còn nợ lại số tiền hụi 33.000.000
đồng. Do đó, đơn khởi kiện bà yêu cầu bà Nguyễn L cùng chồng là ông Nguyễn
V liên đới trả cho số tiền nợ hụi 33.000.000 đồng. Nhưng sau đó vợ chồng
bà L gửi trả cho được số tiền 2.000.000 đồng nên bà rút lại số tiền hụi
2.000.000 đồng. Nguyên đơn T chỉ yêu cầu L ông V trả cho số tiền
hụi còn nợ là 31.000.000 đồng.
2/ Bị đơn bà Nguyễn L không có ý kiến trình bày.
3/ Bị đơn ông Nguyễn V ý kiến trong biên bản tống đạt Quyết định
hoãn phiên tòa như sau:
Ông không đồng ý thưa ông mà lấy tiền của ông. Ngày 20/5/2025 lấy tiền
của ông hết 2.000.000 đồng một vụ lúa, trả rồi còn thưa ông ông không
đồng ý.
3/ Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Cần Thơ
tham gia phiên toà phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, xác định
tư cách đương sự, thu thập chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử đúng trình tự thủ tục
của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đúng thành phần, thực hiện đầy đủ
các thủ tục, trình tự khi xét xử vụ án. Nguyên đơn mặt chấp hành tốt nội quy
phiên tòa quy định của pháp luật. Các bị đơn vắng mặt không do tại
phiên tòa lần thứ hai chưa chấp hành đúng quy định triệu tập của Bộ luật T
tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Kiểm sát viên phát biểu về tính có căn cứ về yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn, đề ngh chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn bà Phạm T. Buộc các bị đơn ông Nguyễn V và bà Nguyễn L cùng có
trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Phạm T số tiền hụi n nợ
3
31.000.000 đồng. Đình chỉ xét xử đối với một phần rút kiện số tiền hụi 2.000.000
đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phn
a, căn cứ vào kết qutranh luận tại các phn a, Hội đồng t xử nhận định:
[1] Về việc vắng mặt của đương sự: Các bị đơn ông Nguyễn V
Nguyễn L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do. Căn cứ vào điểm b
khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét
xử vắng mặt các bị đơn.
[2] Việc rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể nguyên đơn bà T rút lại
số tiền nợ hụi 2.000.000 đồng chỉ yêu cầu các bị đơn ông V T trả số tiền
31.000.000 đồng, việc t một phần yêu cầu khởi kiện hoàn toàn tự nguyện
nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự đình
chỉ xét xử đối với số tiền nợ hụi 2.000.000 đồng.
[3] Nguyên đơn Phạm T yêu cầu các bị đơn ông Nguyễn V và
Nguyễn L cùng có tch nhiệm liên đới trả số tiền nợ hụi31.000.000 đồng. B
đơn ông V không đồng ý kiện ông vì ngày 20/5/2025 ông đã trả tiền hết
2.000.000 đồng mt vụ lúa còn thưa ông. Bị đơn L thì không ý kiến
phản đối. Hội đồng xét xử nhận thấy:
Tại biên bản hòa giải cơ sở lập ngày 07/04/2023 của tổ hòa giải ấp L, T
tiến hành hòa giải giữa bà Phạm T và bà Nguyễn L thì bà L thừa nhận còn nợ bà
T số tiền hụi 41.500.000 đồng; bà L T thỏa thuận vụ lúa thu L trả
cho T số tiền 5.000.000 đồng vụ lúa đông xuân trả cho T số tiền
10.000.000 đồng. Tuy nhiên, từ năm 2023 đến khi bà T khởi kiện vợ chồng bà L
chỉ mới trả cho bà T số tiền 8.500.000 đồng, mỗi vụ lúa trả 3.000.000 đồng hoặc
2.000.000 đồng hoặc 500.000 đồng; đến ngày 20/5/2025 ông Văn tiếp tục trả
cho Tươi stiền 2.000.000 đồng. Như vậy, vợ chồng ông V L chưa
thực hiện đúng như thỏa thuận tại biên bản hòa giải lập ngày 07/04/2023. Vì vậy,
việc T khởi kiện yêu cầu ông V L cùng trách nhiệm trả số tiền nợ
hụi còn thiếu 31.000.000 đồng là có căn cứ theo quy định tại Điều 166, Điều 471
Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 16 các khoản 2, 3 Điều 17; Điều 24
của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về
họ, hụi, biêu, phường. Cho nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn T được
Hội đồng xét xchấp nhận toàn bộ. Buộc ông V và L cùng trách nhiệm
liên đới hoàn trả cho bà T số tiền hụi còn nợ 31.000.000 đồng.
[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm T được
chấp nhận nên bà T không phải chịu án phí. Bà Phạm T được hoàn trả lại số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 825.000 đồng theo biên lai thu số 0000831 ngày
21/7/2025 của quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Các bị đơn ông
Nguyễn V và Nguyễn L phải liên đới chịu án phí theo quy định tại khoản 2
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
4
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý s
dụng án phí lệ phí a án. Số tiền án phí phải chịu 31.000.000 đồng x 5%
= 1.550.000 đồng.
[5] Từ những phân tích nêu trên, xét lời đề nghị của Kiểm sát viên
cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 227; Điều 228; khoản 2 Điều 244; Điều 266, Điều 271
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Áp dụng Điều 166; Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 16; Điều 17; Điều 24 của Nghị định số 19/2019/NĐ-CP
ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường;
Áp dụng khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phạm T vviệc yêu
cầu ông Nguyễn V và bà Nguyễn L cùng liên đới trả tiền hụi.
2/ Buộc ông Nguyễn V Nguyễn L cùng trách nhiệm liên đới trả
cho Phạm T số tiền hụi là 31.000.000 đồng (Ba ơi mốt triệu đồng).
3/ Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối
với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
4/ Đình chỉ xét xử đối với số tiền hụi 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)
nguyên đơn bà Phạm T rút lại tại phiên tòa.
5/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Hoàn trả Phạm T stiền tạm ứng án phí đã nộp 825.000đ theo
biên lai thu số 0000831 ngày 21/7/2025 của quan Thi hành án dân sự thành
phố Cần Thơ.
+ Bị đơn ông Nguyn V Nguyễn L cùng ln đới chịu án phí stiền
1.550.000 đng (Mt triệu, m tm năm chc nghìn đồng).
6/ Quyền kháng cáo: Các đương sự mặt có quyền làm đơn kháng cáo
bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vng mặt tại
phiên tòa hoặc không mặt khi tuyên án lý do chính đáng thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày nhận được bn án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5
7/ Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vthi hành án, thời hiệu yêu cầu thi
hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung tngười được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các
Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiu thi nh án được thc
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đưc sửa đổi, bsung.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 7 Cần Thơ;
- THADS thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS khu vực N Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Thị Vàng
Tải về
Bản án số 77/2025/DS-ST Bản án số 77/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 77/2025/DS-ST Bản án số 77/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất