Bản án số 72/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 72/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 72/2025/DS-ST ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 72/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Lệ Quyên - Lý Thị Nhung, Trần Văn Khỉ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 72/2025/DS-ST
Ngày 12/9/2025.
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Cơ.
Ông Huỳnh Văn Hiệp.
- Thư phiên tòa: Ông Phan Hoàng Bửu Thư Tòa án nhân dân khu vực
8 Cần Thơ.
Ngày 12 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ,
mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án thụ lý: 94/2025/TLST DS ngày 12
tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 187/2025/QĐXXST-DS ngày 15/8/2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Trần Thị Lệ Q, sinh năm 1970 (có mặt).
Địa chỉ: Số E đường C, khóm F, phường P, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: 1/ Bà Lý Thị N (vắng mặt).
2/ Ông Trần Văn K (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Số D, ấp T, xã G, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 19 tháng 02 năm 2025, các lời khai trong quá trình
giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên đơn bà Trần Thị Lệ Q trình bày: Thị
N ông Trần Văn K (con ruột N) vay của Q nhiều lần tổng số tiền
200.000.000 đồng để cho con gái N làm ăn buôn bán, cụ thể: Ngày 13/01/2023dl
(nhằm ngày 22/12/2022al) N ông K vay số tiền là 50.000.000 đồng, thỏa thuận
lãi 8%/tháng. Bà N ông K hứa sẽ trả lãi hàng tháng với lãi suất 08%/tháng, nhưng
thực tế đóng lãi mỗi tháng 4.000.000 đồng đến tháng 03/2023dl được 02 tháng lãi,
với tổng số tiền 8.000.000 đồng, kể từ tháng 4/2023 đến nay không trả lãi cũng
chưa trả vốn. Đến ngày 22/8/2024dl bà N ông K làm giấy biên nhận nợ; Ngày
14/02/2023dl (nhằm ngày 24/01/2023al) bà N ông K vay số tiền là 150.000.000
đồng, thỏa thuận lãi suất 3%/tháng. Bà N và ông K hứa sẽ trả lãi hàng tháng, nhưng
thực tế đóng lãi mỗi tháng 4.500.000 đồng đến ngày 14/9/2023 được 07 tháng,
với tổng số tiền lãi 31.500.000 đồng, kể từ tháng 10/2023dl (nhằm tháng 9/2023al)
2
đến nay không trả lãi và cũng chưa trả vốn. Đến ngày 22/8/2024 N và ông K làm
giấy biên nhận.
Nay Q yêu cầu Thị N ông Trần Văn K có nghĩa vụ thanh toán cho
Q hai khoản tiền vay, cụ thể: Tiền vốn 50.000.000 đồng tiền lãi tạm tính từ
ngày 13/5/2023dl đến ngày 12/9/2025dl, mức i 5%/tháng, 29 tháng bằng
72.500.000 đồng; Tiền vốn 150.000.000 đồng tiền lãi tạm tính từ ngày
14/10/2023dl đến ngày 12/9/2025dl, mức lãi 3%/tháng, 24 tháng bằng 108.500.000
đồng. Tổng cộng tiền gốc lãi 381.000.000 đồng (trong đó: 200.000.000 đồng
tiền gốc và 181.000.000 đồng tiền lãi), yêu cầu trả một lần.
- Tại biên bản hòa giải ngày 29/7/2025, bị đơn Lý Thị N trình bày: N
thừa nhận con trai Trần Văn K vay tiền của Q 02 lần tổng số tiền
200.000.000 đồng, vay dùm cho con gái của bà N để làm ăn, cụ thể: Ngày
13/01/2023dl (nhằm ngày 22/12/2022al) bà N ông Trần Văn K vay của Q số
tiền 50.000.000 đồng, thỏa thuận lãi 8%/tháng, N ông K đóng lãi đến tháng
4/2023 thì ngưng, kể từ tháng 5/2023dl đến nay không trả lãi và cũng chưa trả vốn.
Đến ngày 22/8/2024dl N và ông K làm giấy biên nhận nợ; Ngày 14/02/2023dl
(nhằm ngày 24/01/2023al) N ông K vay của Q stiền 150.000.000
đồng, lãi suất 3%/tháng, N ông K đóng lãi đến tháng 9/2023, ktừ tháng
10/2023 đến nay không trả lãi cũng chưa trả vốn. Đến ngày 22/8/2024 N
ông K có làm giấy biên nhận nợ.
Nay bà N đồng ý cùng với ông K trả tiền vốn của hai khoản tiền vay trên cho
Q tổng số tiền 200.000.000 đồng. Đồng ý trả lãi theo quy định của pháp luật kể
từ ngày ngưng đóng lãi đến khi trả xong nợ. Nhưng bà N không khả năng trả một
lần, yêu cầu Q cho N ông K trả dần mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến
khi hết nợ.
- Đối với bị đơn ông Trần Văn K: Quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Văn K
đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự, nhưng ông K không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tán biết đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến Toà án đtham gia phiên họp về kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải. không đến tham gia phiên
toà xét xử sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Lệ Q và bị đơn
Lý Thị N đều thống nhất thừa nhận N ông Trần Văn K vay tiền của bà
Trần Thị Lệ Q 02 lần, cụ thể: Ngày 13/01/2023 vay 50.000.000 đồng, thỏa thuận lãi
8%/tháng, N và ông K đóng lãi đến tháng 4/2023 thì ngưng. Đến Ngày 22/8/2024
bà N và ông K làm giấy biên nhận nợ; Lần 2: Ngày 14/02/2023 bà N và ông K vay
số tiền 150.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 03%/tháng, đóng lãi đến tháng
9/2023. Đến ngày 22/8/2024 bà N và ông K làm giấy biên nhận nợ. Hiện nay N
ông K còn nợ của Q tổng số tiền 02 lần vay 200.000.000 đồng. Việc thống
3
nhất thừa nhận của các đương sự u trên được xác định là tình tiết không phải chứng
minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét thấy, đây hợp đồng vay tài sản, các bên giao kết hợp đồng tn
nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật, không trái đạo đức hội.
Do đó, hợp đồng trên được pháp luật bảo vệ. Trần Thị Lệ Q đã thực hiện nghĩa
vụ giao tiền vay cho Thị N ông Trần Văn K theo thỏa thuận. Nhưng quá
trình thực hiện hợp đồng, N và ông K không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền
gốc cho Q theo thỏa thuận. Như vậy, Thị N và ông Trần Văn K đã vi phạm
nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật dân sự. Do đó, bà Trần
Thị Lệ Q yêu cầu Thị N ông Trần Văn K thanh toán tổng số tiền gốc
200.000.000 đồng là có căn cứ, Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về lãi suất: Bị đơn đồng ý thanh toán tiền lãi trên nợ gốc cho nguyên đơn
kể từ khi ngưng đóng lãi cho đến khi trả hết nợ theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên, đối với số tiền vay 50.000.000 đồng, do mức lãi suất các bên thỏa thuận
8%/tháng và đối với số tiền vay 150.000.000 đồng, mức lãi suất các bên thỏa thuận
3%/tháng là vượt quá 20%/năm theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân stính mức lãi
suất 20%/năm để xem xét giải quyết và khấu trừ số tiền lãi đã trả vượt mức lãi suất
theo quy định vào tiền gốc, cụ thể:
- Đối với số tiền vay 50.000.000 đồng:
+ Từ ngày 13/01/2023dl (22/12/2022al) đến ngày 13/3/2023dl, lãi suất
1,66%/tháng x 02 tháng 1.660.000 đồng. Bị đơn đã đóng lãi tngày 13/01/2023dl
(22/12/2022al) đến ngày 13/3/2023dl, lãi suất 8%/tháng x 02 tháng 8.000.000
đồng. Do đó, tiền lãi đã trả là 8.000.000 đồng, trừ số tiền lãi phải trả theo quy định
1.660.000 đồng thì số tiền lãi đã trả vượt mức theo quy định là 6.340.000 đồng, cần
trừ vào tiền gốc là phù hợp.
+ Tiền gốc 50.000.000 đồng trừ stiền lãi đã trả vượt mức theo quy định
6.340.000 đồng thì tiền gốc còn lại 43.660.000 đồng. Tính lãi theo quy định của
tiền gốc còn lại 43.660.000 đồng từ ngày 13/4/2023 đến ngày xét xử 12/9/2025, lãi
1,66%/tháng x 29 tháng = 21.017.924 đồng. Tổng tiền gốc lãi 64.677.924 đồng.
- Đối với số tiền vay 150.000.000 đồng:
+ Từ ngày 14/02/2023dl (nhằm ngày 24/02/2023al) đến ngày 14/9/2023dl, lãi
suất 1,66%/tháng x 07 tháng 17.430.000 đồng. Bị đơn đã đóng lãi từ 14/02/2023dl
(nhằm ngày 24/01/2023al) đến ngày 14/9/2023dl, lãi suất 3%/tháng x 07 tháng
31.500.000 đồng. Do đó, tiền lãi đã trả là 31.500.000 đồng, trừ số tiền lãi phải trả
theo quy định 17.430.000 đồng thì số tiền lãi đã trả vượt mức theo quy định
14.070.000 đồng cần trừ vào tiền gốc là phù hợp.
+ Tiền gốc 150.000.000 đồng trừ số tiền lãi đã trả vượt mức theo quy định
14.070.000 đồng thì tiền gốc còn lại là 135.930.000 đồng. Tính lãi theo quy định của
tiền gốc còn lại 135.930.000 đồng từ ngày 14/9/2023 đến ngày xét xử 12/9/2025, lãi
1,66%/tháng x 23 tháng 29 ngày = 59.677.000 đồng tiền lãi. Tổng tiền gốc và lãi là
195.607.000 đồng.
4
Như vậy, tổng số tiền nợ gốc: 43.660.000 đồng + 135.930.000 đồng =
179.590.000 đồng; tiền lãi 21.017.924 đồng + 59.677.000 đồng = 80.694.924 đồng.
Tổng cộng nợ gốc và lãi còn nợ đến ngày xét xử là 260.284.924 đồng.
[4] Từ những phân tích trên, đối với việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tổng
số tiền gốc lãi 381.000.000 đồng, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận một phần
yêu cầu khởi kiện buộc bà Lý Thị Nông Trần Văn K liên đới trả cho nguyên đơn
Trần Thị Lệ Q tổng số tiền gốc lãi là 260.284.924 đồng. Không chấp nhận một
phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bà Thị N ông Trần
Văn K thanh toán số tiền 120.715.076 đồng.
Xét ý kiến của bđơn yêu cầu nguyên đơn gia hạn thời hạn thanh toán mỗi
tháng 10.000.000 đồng. Tại phiên tòa, nguyên đơn không đồng ý cho bị đơn trả dần
yêu cầu thanh toán một lần. Do đó, yêu cầu được trả dần số nợ của bị đơn không
có cơ sở để Hội đồng xét xử xem xét.
[5] Về án phí:
- Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận một
phần nên phải chịu án phí sơ thẩm đối với một phần yêu cầu không được chấp nhận
6.035.753 đồng án phí. Bị đơn bà Lý Thị Nông Trần Văn K phải liên đới chịu
án phí dân sự thẩm 13.014.246 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của
Bộ luật tố tụng dân sự khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
điểm a khoản 1 Điều 92; khoản 1 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273 và khoản
1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Căn
cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 463; Điều 466; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Lệ Q
về việc yêu cầu bà Thị N ông Trần Văn K thanh toán tổng số tiền gốc và lãi
260.284.924 đồng (trong đó tổng tiền gốc là 179.590.000 đồng tiền lãi
80.694.924 đồng).
[2] Buộc Lý Thị N và ông Trần Văn K có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho
Trần Thị Lệ Q tổng số tiền gốc lãi là 260.284.924 đồng (trong đó tổng tiền gốc
179.590.000 đồng và tiền lãi 80.694.924 đồng).
[3] Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị
Lệ Q về việc yêu cầu Thị N ông Trần Văn K thanh toán số tiền 120.715.076
đồng.
[3] Khi bản án hiệu lực pháp luật hoặc Trần Thị Lệ Q đơn yêu cầu
thi hành án, Thị N ông Trần Văn K chậm trả số tiền nêu trên cho bà
5
Trần Thị Lệ Q, thì Thị N ông Trần Văn K phải liên đới trả lãi đối với số
tiền chậm trả với lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn Trần Thị Lệ Q phải chịu án pthẩm đối với một phần
yêu cầu không được chấp nhận 6.035.753 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án
phí Q đã nộp 9.212.500 đồng theo biên lai thu số 0001696 ngày 07/5/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng (nay Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 8 – Cần Thơ). Q được nhận lại 3.176.747 đồng tiền tạm
ứng án phí.
- Bị đơn bà Lý Thị N và ông Trần Văn K phải liên đới chịu 13.014.246 đồng
án phí dân sự sơ thẩm. Nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cần Thơ.
Các đương sự quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án, đương sự vắng mặt ti phiên tòa thì thi hn kháng cáo tính t ngày nhn
đưc bn án hoặc đưc tống đạt hp l.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự,
thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền yêu cầu thi hành án,
thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Điều 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND KV8- Cần Thơ;
- Các đương sự;
- TAND.TP Cần Thơ;
- Phòng T.H.A dân sự KV8- Cần Thơ,
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ toạ phiên t
Nguyễn Thị Ái M
Tải về
Bản án số 72/2025/DS-ST Bản án số 72/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 72/2025/DS-ST Bản án số 72/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất