Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 18/09/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 72/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST ngày 18/09/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 72/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 72/2024/HNGĐ-ST
Ngày 18 - 09 - 2024
V/v ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tới
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Hoa
2. Ông Nguyễn Tấn Đ
- Thư phiên tòa: Phan Thị Hồng Nhung - Thư Tòa án nhân dân
huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Ông
Trần Văn Ý, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 09 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Minh,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 59/2024/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 04 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 160/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm
2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hồng V, sinh năm 1979 (có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chPhan Thị
Hồng V trình bày và yêu cầu như sau:
Chị anh T chung sống với nhau vào năm 2000, đăng kết hôn tại
UBND Đ vào năm 2000, trong quá trình chung sống giữa vợ chồng không hạnh
phúc, bất đồng nhau về quan hệ làm ăn kinh tế gia đình, thường hay cãi nhau, vợ
chồng ly thân nhau từ tháng 11/2023 đến nay.
Vợ chồng 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 09/02/2002,
Nguyễn Mạnh Q1, sinh ngày 13/03/2009, Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày
16/04/2017. Hiện nay các con chung đang sống chung với chị V.
Về tài sản chung nợ chung: Vợ chồng không tranh chấp tài sản chung
không nợ ai, nên không yêu cầu xem xét.
Chị V yêu cầu được ly hôn với anh T, yêu cầu được nuôi 03 người con
chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
Tại phiên tòa, chị V xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án
nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, anh T vắng mặt nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn
thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn thực hiện chưa
đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly
hôn của nguyên đơn; cho chị Phan Thị Hồng V được ly hôn với anh Nguyễn Văn
T; giao con chung chưa thành niên cho nguyên đơn tiếp tục chăm c, nuôi dưỡng
theo nguyện vọng của con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Sau khi thụ vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, công khai
chứng cứ hòa giải, nhưng anh T thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp
luật tố tụng dân s(vắng mặt), nên vụ án được xác định thuộc trường hợp không
tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng
dân sự. Tòa án đến nơi trú của anh T để tiến hành lấy lời khai nhưng anh T
không mặt tại nơi trú nên Tòa án không tiến hành lấy lời khai anh T được.
Ngày 07/08/2024 Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, anh T
vắng mặt lần thnhất không do nên Hội đồng xét xQuyết định hoãn phiên a
theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau khi hoãn phiên
tòa, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho anh T nhưng anh T
vẫn vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T
theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Hồng V và anh Nguyễn Văn T chung
sống vào năm 2000, đăng kết hôn tại UBND Đ vào năm 2000, trong quá
trình chung sống giữa vợ chồng không hạnh phúc, bất đồng nhau về quan hệ làm ăn
kinh tế gia đình, thường hay cãi nhau, vợ chồng ly thân nhau từ tháng 11/2023 đến
nay.
Xét thấy giữa chị V anh T đã ly thân nhau trong thời gian dài, hai người
không biện pháp hàn gắn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu của chị V và đề nghị của Kiểm sát viên, cho chị V được ly
hôn với anh T.
[3] Về quan hệ con chung: Chị Phan Thị Hồng V xác định giữa chị và anh
Nguyễn Văn T 03 con chung tên Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 09/02/2002,
Nguyễn Mạnh Q1, sinh ngày 13/03/2009, Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày
16/04/2017. Hiện nay các con chung đang sống chung với chị V. Xét thấy cháu
Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 09/02/2002 đã thành niên tự lao động sinh sống
được nên Hội đồng xét xử không xem xét. Tại biên bản lấy ý kiến con chưa thành
niên ngày 21/06/2024 thì cháu Mạnh Q1 cháu H nguyện vọng sống với chị V
nguồn thu nhập hàng tháng của chị V cũng đảm bảo cho việc nuôi cháu Mạnh
Q1 và cháu H. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V và đề nghị của
Kiểm sát viên. Giao con chung tên Nguyễn Mạnh Q1, sinh ngày 13/03/2009,
Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 16/04/2017 cho chị V tiếp tục chăm sóc, nuôi
dưỡng.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Hồng V không yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về quan hệ tài sản chung nợ chung: Chị Phan Thị Hồng V xác định
không tranh chấp tài sản chung không nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị Phan Thị Hồng V phải chịu án phí dân sự thẩm ly hôn
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81, khoản 3 Điều 82; 83
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Phan Thị Hồng V.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị Hồng V được ly n với anh
Nguyễn Văn T.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Mạnh Q1, sinh ngày
13/03/2009, Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 16/04/2017 cho chị V tiếp tục chăm
sóc, nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đcản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Hồng V không yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung nchung: Chị Phan Thị Hồng V xác định là
không tranh chấp tài sản chung không nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
- Về án phí: Chị Phan Thị Hồng V phải chịu án phí dân sự thẩm ly hôn
300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo
Biên lai thu số: 0004909 ngày 04/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
An Minh. Chị V đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Án xử thẩm công khai vắng mặt các đương sự
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt
hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện AM;
- Tòa án tỉnh KG;
- CCTHADS huyện AM;
- UBND xã Đông Thạnh;
- Lưu HS, Văn phòng TA huyện AM.
Trần Văn Tới
Tải về
Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST Bản án số 72/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất