Bản án số 69/2019/DS-PT ngày 13/03/2019 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 69/2019/DS-PT ngày 13/03/2019 của TAND cấp cao tại TP.HCM về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại TP.HCM
Số hiệu: 69/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/03/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 69/2019/DS-PT
Ngày 13 - 3 - 2019
V/v Tranh chp hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất và yêu cu hy giy
chng nhn quyn s dụng đất.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Trn Th Thu Thy;
Các thm phán: Ông Đặng Văn Thành;
Ông Vũ Ngọc Huynh.
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thu Phương – Thư ký Tòa án nhân dân
cp cao ti Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh
tham gia phiên toà: Ông Bùi Minh Nghĩa - Kim sát viên cao cp.
Ngày 13 tháng 3 năm 2019, ti tr s, Tòa án nhân dân cp cao ti Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm công khai v án dân s th s
361/2018/TLPT-DS ngày 12 tháng 10 m 2018 v Tranh chp hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất và yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 30/2018/DS-ST ngày 29 tháng 6 năm 2018
ca Tòa án nhân dân tnh Long An b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1672/2018/QĐ-PT ngày
06 tháng 11 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Trương Ngọc B, sinh năm 1971.
Địa ch cư trú: đường H, Phường 9, Qun 11, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn ca B: Ông Bùi Đức M, sinh năm 1952.
(có mt)
Địa ch trú: đưng H1, Phường 11, qun Phú Nhun, Thành ph H Chí
Minh.
Người bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật sư Trn Huy
Th - Đoàn Luật sư Thành ph H Chí Minh. (có mt)
- B đơn:
1. Ông Doãn Minh Chí T, sinh năm 1981. (có mt)
2
2. Bà S Ngc Y, sinh năm 1989. (có mt)
Cùng địa ch cư trú: p N, Đ1, huyn Đ, tnh Long An.
- Ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan: y ban nhân dân huyn Đ, tnh
Long An.
Địa ch tr s: Ô 7, khu B, th trn H, huyn Đ, tnh Long An.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trần Văn L Ch tch UBND huyn Đ.
(vng mt)
Người đi din theo y quyn : Ông Nguyn Minh Tr Phó Ch tch
UBND huyn Đ. (vng mt)
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Trương Ngọc B.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn bà Trương Ngọc B người đi din theo y quyn cho nguyên
đơn ông Bùi Đức M trình bày:
Ngày 25/11/2011, ông Doãn Minh Chí T, bà S Ngc Y chuyển nhượng cho
Trương Ngọc B diện tích đt 300m
2
thuc mt phn tha 1046 t bản đồ s 16
ti Đ1, huyn Đ, tnh Long An vi giá 550.000.000 đng. Theo hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 15153 quyn s 205
TP/CCSCC/HĐGD ký tại Văn phòng công chứng Đ ghi giá 300.000.000 đng.
Sau khi được cp giy chng nhn quyn s dụng đất, đến năm 2016 bà B làm th
tc chuyển nhượng đất cho người khác, đo đc li thì tha 1146 diện tích đất ch
267m
2
thiếu 33m
2
, khi Tòa án th gii quyết đo đc li tha 1146 237m
2
thiếu 63m
2
. vy, bà B khi kin yêu cu ông T, Y giao thêm 63m
2
đất theo
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt hoc ông T, Y phi thanh toán giá
tr 63m
2
, thành tin 115.500.000 đồng khon tin lãi vi lãi sut 1%/tháng
tính trên s tin 115.500.000 đồng k t ngày hợp đồng chuyển nhượng đến
ngày xét x sơ thẩm.
Tại đơn bổ sung yêu cu khi kin ngày 06/11/2016, B yêu cu hy Giy
chng nhn quyn s dụng đất s BH 827368, s vào s cp GCN: 02877 ngày
01/12/2011 do UBND huyn Đ cp cho bà B vì cp sai s tha và t bản đồ nhưng
nay đã được điu chnh nên rút li yêu cu này. Tại đơn khi kin ngày 24/6/2016
B yêu cu ông T, bà Y tr din tích 44m
2
do bà B nhn chuyển nhượng ca ông
T bng giy tay (Giấy bán đất ngày 10/12/2011), nay bà B rút li yêu cu này.
B đơn ông Doãn Minh Chí T trình bày:
Ngày 25/11/2011, ông Doãn Minh Chí T S Ngc Y hợp đồng
chuyển nhưng quyn s dng đất vi Trương Ngọc B tại Văn phòng công
chng Đ để chuyển nhượng diện tích đất 300m
2
, mt phn tha s 1046 t bản đồ
s 16 ti Đ1, huyn Đ, trên đt nhà ngh gm 10 phòng vi giá chuyn
nhượng 550.000.000 đồng nhưng ghi giá trên hợp đồng chuyển nhượng
3
300.000.000 đng. Khi thc hin th tc sang tên tách tha cho B đo đạc
phn din tích 300m
2
, B đồng ý mua nhưng nay B khi kin yêu cu giao
thêm đất thì ông không đng ý. Ông hiện đang gp khó khăn không có tin tr cho
B, trường hp ông giao thiếu đất thì ông đồng ý giao thêm cho đủ din tích
300m
2
theo yêu cu ca bà B. Hin nay phần đất ti tha 1046 của ông đã thế chp
cho ông Nguyễn Văn H địa ch Qun 11 vi s tin 170.000.000 đồng, lãi sut
5%/tháng hợp đồng thế chp quyn s dụng đất ti Phòng công chng s 4,
địa ch c th ca ông H thì ông không biết.
B đơn bà S Ngc Y trình bày:
thng nht li trình bày ca ông Doãn Minh Chí T, vic chuyn nhượng
quyn s dụng đất cho bà Trương Ngọc B thì bà không biết do ông T trc tiếp
thc hin, nếu Tòa án xác định ông T giao đất thiếu thì đồng ý giao thêm
cho bà B.
Ông Nguyn Minh Tr người đại din theo y quyn ca y ban nhân dân
huyn Đ trình bày:
Ngày 01/12/2011, y ban nhân dân (UBND) huyn Đ cp Giy chng nhn
quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho
Trương Ngọc B vi din tích 300m
2
ti tha 1146 t bản đồ s 14 ta lc ti xã Đ1
căn c vào Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng 15153
quyn s 05/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chng Đ công chng ngày
25/11/2011. Đồng thi, cùng ngày 01/12/2011, UBND huyn Đ ban hành Quyết
định s 18314/-UBND cho phép Trương Ngọc B chuyn mục đích sử dng
đất đối vi din tích 300m
2
ti tha 1146 t bản đồ s 14 t loại đt LUA sang loi
đất ONT đất ta lc ti Đ1. UBND huyn Đ đề ngh Tòa án gii quyết theo quy
định pháp lut.
Ti Bn án dân s thẩm s 30/2018/DS-ST ngày 29 tháng 6 năm 2018,
Tòa án nhân dân tnh Long An đã quyết định:
Căn cứ vào Điu 26, 34, 37, 39, 147, 157, 165 ca B lut T tng dân s
năm 2015; Điều 692, 697, 698, 699, 700, 701, 702 B lut dân s năm 2005; Điều
27 Pháp lnh án phí l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Trương Ngọc B v vic yêu
cu ông Doãn Minh Chí T và bà S Ngc Y phi giao tr cho bà B giá tr 63m
2
đất
vi s tiền là 115.500.000 đồng (Mt trăm mười lăm triệu năm trăm ngàn đồng).
2. Đình ch yêu cu khi kin ca Trương Ngọc B v vic yêu cu ông
Doãn Minh Chí T S Ngc Y phi giao tr cho bà B 44m
2
đất th hin trong
Giấy bán đất ngày 10/12/2011.
3. Đình ch yêu cu khi kin ca Trương Ngọc B v vic yêu cu hy
Giy chng nhn quyn s dụng đất s BH 827368, s vào s cp GCN: 02877
ngày 01/12/2011 do UBND huyn Đ cp cho bà Trương Ngọc B.
4
Ngoài ra, bn án còn quyết định v án phí chi phí t tng, vic thi hành án
và quyn kháng cáo v án theo luật định.
Ngày 09/7/2018, nguyên đơn bà Trương Ngọc B đơn kháng cáo toàn b
bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din cho bà Trương Ngọc B thay đổi yêu
cầu kháng cáo, đ ngh Hội đồng xét x cp phúc thm hy bn án thm vi
do cấp thẩm vi phm th tc t tụng như: chưa thu thập chng c mnh
chnh trích đo bản đồ khi ra quyết định cp giy chng nhn quyn s dụng đất
cho B; không đưa ông H ngưi nhn thế chp nhà ca b đơn vào tham gia t
tng; phn din tích 231m
2
cấp thẩm không đề cp gây thit hi cho nguyên
đơn.
Luật sư bảo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày: Đề ngh
Hội đồng xét x hủy án thẩm vi do chưa thu thập mảnh trích đo bản đ,
không đưa ông H vào tham gia t tng. Cấp thẩm không chp nhn yêu cu
khi kin ca bà B là không phù hp với quy định pháp lut.
B đơn ông Doãn Minh Chí T và S Ngc Y đề ngh Hội đồng xét x
không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao ti Thành ph H Chí Minh nêu
quan điểm v vic gii quyết v án:
- V t tng: Hội đồng xét x các đương s đu tuân th đúng quy định
ca B lut T tng Dân s trong giai đoạn xét x phúc thm.
- V ni dung: Thc cht vic chuyển nhượng gia ông T, Y bà B
chuyển nhượng 10 phòng tr, không chuyển nhượng diện tích đất. Phần đất còn
thiếu nm trong ngôi nhà kiên c ca ông T, Y đã được xây dng kiên c trước
khi hợp đồng chuyển nhượng nên không th phá nhà đ giao cho phía nguyên
đơn. Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn là
căn cứ. Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn; giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V hình thức: Đơn kháng cáo của Trương Ngọc B làm trong thi hn
quy định ti khoản 1 Điều 273 B lut t tng dân s nên đủ điu kiện được xem
xét theo th tc phúc thm.
[2] V ni dung kháng cáo:
[2.1] Ngày 25/11/2011, ông Doãn Minh Chí T S Ngc Y ký hp
đồng chuyển nhượng mt phn quyn s dụng đất ti tha 1046, t bản đồ s 16
ti p N, xã Đ1, huyn Đ, tnh Long An. Bà Trương Ngọc B đã được y ban nhân
dân huyn Đ cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s BH 827368 ngày
01/12/2011. Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt, Giy chng nhn quyn
5
s dụng đt cp cho B đều ghi nhn diện tích đt 300m
2
. Tuy nhiên, thc tế
diện tích đt B đang quản lý, s dụng được đo đạc chính xác là 237m
2
. Do
đó, B khi kin yêu cu v chng ông T phi tr thêm cho phn din ch
còn thiếu 63m
2
so vi din tích 300m
2
ghi trong hợp đồng.
[2.2] Căn cứ vào các tài liu, chng c ti h sơ, Hội đồng xét x xét
thy:
C nguyên đơn bị đơn đều tha nhn thửa đất B nhn chuyển nhượng
ca v chng ông T là diện tích đất nhà nghỉ, được tách ra t tha 1046 thuc
quyn s dụng đất ca v chng ông T.
Theo biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 19/6/2017 ca Tòa án nhân
dân tnh Long An thì phần đt tranh chp 63m
2
mà B yêu cu v chng ông T
phi tr thêm mt phn nhà ca ông T đã xây dng kiên cố. Căn nhà vợ chng
ông T đang đưc xây dng kiên c t trước thời điểm chuyển nhượng quyn s
dụng đất cho bà B. Khi chuyển nhượng, hai bên không tiến hành đo đạc thc tế
ch xác định phần đất din tích 300m
2
theo Mảnh trích đo địa chính đã có, song
Mảnh trích đo này lại sai sót v s liu. UBND huyn Đ cũng không tiến hành
đo đạc thc tế mà ch căn cứ vào Hợp đồng chuyển nhưng ghi din tích 300m
2
để
cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho B, th hin tại văn bản trình bày ý
kiến ngày 02/3/2017 ca UBND huyn Đ.
Trương Ngc B kháng cáo cho rng bà ký hợp đồng nhn chuyn
nhưng quyn s dng 300m
2
đất và phía b đơn cũng xác định “nếu thiếu thì đồng
ý giao thêm. Tuy nhiên, Hội đồng xét x xem xét t thời điểm B nhn chuyn
nhưng t năm 2011 đến năm 2015 (khi thi hành bản án cho người được thi hành
ông Châu Văn Ngc), bà B vn s dng phần đất nhà tr không ý kiến
v vic tranh chấp đất vi v chng ông T, bà Y.
Tòa án cấp sơ thẩm xác định ý chí của các đương sự là chuyển nhượng phn
đất có nhà tr, không tha thun chuyển nhượng phần đất đã có nhà kiên c ca v
chng ông T, Y. T đó, không chấp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
buc ông T, Y phải giao thêm đất hoc tr giá tr quyn s dng 63m
2
đất,
tương đương 115.500.000 đồng có căn cứ.
Đối vi phần đất 44m
2
là đường đi bà B nêu trong đơn kháng cáo: Phần din
tích này hiện đường đi của dãy ntr B vẫn đang sử dụng. Hơn nữa, ti
phiên tòa thẩm B xác định không yêu cu ông T phi giao thêm 44m
2
trong
v án này, khi tranh chp s khi kin bng v án khác. Do đó, Tòa án cp
thẩm đình chỉ gii quyết đối vi yêu cu khi kin này ca đúng quy định
pháp lut.
[2.3] V yêu cu ca đại diện nguyên đơn ngưi bo v quyn li ích
hp pháp của nguyên đơn cho rng không thu thp mnh trích đo bản đồ ca
UBND huyn Đ là thiếu sót, Hội đồng xét x xét thy không cn thiết do sai sót v
s liệu đã được điu chnh. Việc đưa ông Nguyễn Văn H vào tham gia t tng
không cn thiết do không liên quan đến vic tranh chp gia nguyên đơn bị
6
đơn. Yêu cu hủy án thm của đại diện nguyên đơn người bo v quyn và
li ích hp pháp của nguyên đơn là không có căn cứ chp nhn.
[3] Ti phiên tòa phúc thm, phía Trương Ngọc B cũng không cung cp
đưc tài liu, chng c nào mi nên Hội đồng xét x không căn cứ chp nhn
yêu cu kháng cáo ca bà.
[4] Do kháng cáo không được chp nhn nên Trương Ngọc B phi chu
án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s,
Không chp nhn kháng cáo ca Trương Ngọc B. Gi nguyên Bn án
dân s sơ thẩm s 30/2018/DS-ST ngày 29 tháng 6 năm 2018 ca Tòa án nhân dân
tnh Long An.
Căn cứ Điu 692, 697, 698, 699, 700, 701, 702 B lut dân s năm 2005;
Pháp lnh án phí, l phí Tòa án; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1/. Không chp nhn yêu cu khi kin ca bà Trương Ngọc B v vic buc
ông Doãn Minh Chí T S Ngc Y phi giao tr giá tr quyn s dụng đất
din tích 63m
2
tương đương 115.500.000 đồng.
2/. Đình chỉ yêu cu khi kin ca Trương Ngọc B v vic yêu cu ông
Doãn Minh Chí T và bà S Ngc Y phi giao tr cho bà B quyn s dng 44m
2
đất
th hin trong Giấy bán đất ngày 10/12/2011.
3/. Đình chỉ yêu cu khi kin ca Trương Ngọc B v vic yêu cu hy
Giy chng nhn quyn s dụng đất s BH 827368, s vào s GCN: 02877 ngày
01/12/2011 do UBND huyn Đ cp cho bà Trương Ngọc B.
4/. Trương Ngọc B phi chịu 8.100.000 đồng chi phí đo đạc, thẩm định,
định giá tài sn.
5/. Án phí dân s thẩm: Trương Ngọc B phi chịu 5.775.000; được
khu tr 1.925.000 đồng tm ng án phí B đã nộp theo biên lai thu s 0009105
ngày 13/10/2016 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Đ; B còn phi np tiếp
3.850.000 đồng.
6/. Án phí dân s phúc thm: Trương Ngc B phi chịu 300.000 đồng;
đưc khu tr 300.000 đồng tm ng án phí B đã np theo biên lai thu s
0001428 ngày 10/7/2018 ca Cc Thi hành án dân s tnh Long An; B đã nộp
xong.
7/. Trường hp bản án được thi hành theo Điu 2 Lut Thi hành án dân s
thì người được thi hành án, ngưi phi thi hành án quyn tha thun thi hành
7
án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều
6, 7 và 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo qui
định tại Điều 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
CÁC THM PHÁN
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Đặng Văn Thành
Vũ Ngc Huynh
Trn Th Thu Thy
Tải về
Bản án số 69/2019/DS-PT Bản án số 69/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất