Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 68/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST ngày 17/09/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 68/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không công nhận quan hệ vợ chồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 68/2024/HNGĐ-ST
Ngày 17 - 09 - 2024
V/v ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tới
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đoàn Thị Huệ
2. Ông Nguyễn Tấn Đ
- Thư phiên tòa: Phan Thị Hồng Nhung - Thư Tòa án nhân dân
huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Ông
Trần Văn Ý, Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 09 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Minh,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai ván thụ số: 130/2024/TLST-HNGĐ
ngày 30 tháng 07 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 187/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1973 (có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp N, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện các lời khai tại Tòa án nguyên đơn anh Huỳnh Văn
T trình bày và yêu cầu như sau:
Anh T chị N chung sống với nhau vào năm 1994, đến nay chưa đăng
kết hôn. C sống hạnh phúc đến năm 2015 thì anh bị bệnh, chị N không chăm sóc
sợ lây bệnh, chị N thường xuyên ăn nhậu, anh khuyên nhưng chị N không nghe.
Từ đó tình cảm vợ chồng dần dần không còn mâu thuẫn ngày càng phát sinh
nhiều hơn và ly thân nhau từ hơn 10 năm nay.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Huỳnh Thị T1, sinh ngày
12/02/1995, Huỳnh Minh T2, sinh ngày 19/02/2004. Hiện tại các con chung đã
thành niên và đã lập gia đình riêng.
Về tài sản chung nợ chung: Không tranh chấp tài sản chung không nợ
ai, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, anh T xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Võ Thị N trình bày:
Chị anh T chung sống với nhau vào năm 1993 đến nay chưa đăng hết
hôn. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, đã thỏa thuận ly hôn phân chia tài
sản vào ngày 07/05/2024. Từ đó mỗi người có cuộc sống riêng.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Huỳnh Thị T1, sinh ngày
12/02/1995, Huỳnh Minh T2, sinh ngày 19/02/2004. Hiện tại các con chung đã
thành niên và đã lập gia đình riêng.
Về tài sản chung nợ chung: Không tranh chấp tài sản chung không nợ
ai, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, chị N xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn
và bị đơn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh
Huỳnh Văn T và chị Võ Thị N là vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Sau khi thụ vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, ngày
05/08/2024 và ngày 15/08/2024 chị N và anh T nộp đơn xin giải quyết xét xử vắng
mặt, nên vụ án được xác định thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo
quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngày 21/08/2024 Tòa
án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử và phiên tòa được mở ngày hôm nay.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Thị N chung sống
với nhau vào năm 1993, nhưng đến nay anh chị chưa đăng kết hôn tại quan
Nhà nước có thẩm quyền (UBND xã nơi một trong hai người cư trú). Như vậy là vi
phạm quy định về đăng kết hôn của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 (có hiệu
lực ngày 01/01/2015) nên thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 14
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy
định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì
không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng” tại khoản 2 Điều 53
Luật hôn nhân gia đình quy định “Trong trường hợp không đăng kết hôn
yêu cầu ly hôn tTòa án thụ tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng
theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này”. Do đó, nay anh T có yêu cầu ly
hôn với chị N thì Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 14 khoản 2 Điều 53
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quyết định bằng bản án, tuyên bố không công
nhận anh Huỳnh Văn T và chị Võ Thị N vợ chồng.
[3] Về quan hệ con chung: Anh Huỳnh Văn T chị Thị N 02 con
chung tên Huỳnh Thị T1, sinh ngày 12/02/1995, Huỳnh Minh T2, sinh ngày
19/02/2004. Hiện tại các con chung của anh chị đã thành niên, tự lao động sinh
sống được nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về quan hệ tài sản chung nợ chung: Anh Huỳnh Văn T chị Thị
N xác định không tranh chấp tài sản chung không nợ chung, không yêu cầu
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Anh Huỳnh Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 235 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Huỳnh
Văn T và chị Võ Thị N.
- Về quan hệ con chung: Các con chung của anh Huỳnh Văn T và chị Võ Thị
N đã thành niên, tự lao động sinh sống được nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Văn T và chThị N
xác định là không tranh chấp tài sản chung không nợ chung, không yêu cầu nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Anh Huỳnh Văn T phải chịu án phí dân sự thẩm ly hôn là
300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm, theo
Biên lai thu số: 0005083 ngày 30/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
An Minh. Anh T đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Án xử thẩm công khai vắng mặt, các đương sự
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt
hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện AM;
- Tòa án tỉnh KG;
- CCTHADS huyện AM;
- Lưu HS, Văn phòng TA huyện AM.
Trần Văn Tới
Tải về
Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất