Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST ngày 31/12/2024 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hiệp Hòa (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 66/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: anh - quý
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sự
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Xuân Hoàng
Ông Trương Đức Lâm
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Quyền - Thư Tòa án nhân dân huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện VKSND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị T - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ s217/2024/TLST - HNGĐ
ngày 07 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s65/2024/QĐST-
HNGĐ ngày 09/12/2024 giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Ch Nguyn Th Lan A, sinh năm 2003 ( có mặt)
Nơi ĐKHKTT: thôn H, xã H, huyn H, tnh Bc Giang
Nơi ở: thôn Đ, xã V, huyện T, tnh Bc Giang
- B đơn: Anh Dương Văn Q, sinh năm 1999 ( có đơn xin vắng mt)
Địa ch: thôn H, xã H, huyn H, tnh Bc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyn Th Lan A trình bày:
- V quan h hôn nhân: Ch kết hôn vi anh Dương Văn Q vào ngày 15/3/2022,
đăng kết hôn ti UBND H, huyn H, tnh Bc Giang. Anh ch kết hôn t
nguyn, tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn v chng v chung sng
vi nhau ngay chung sng với gia đình nhà chồng. Trong quá trình chung sng thì
cuc sng v chồng thường xuyên phát sinh mâu thun, nguyên nhân do anh Q chơi
bi c bc dẫn đến n nần, thường xuyên cm xe, cắm điện thoi ca chcó ln còn
hành vi bo lực gia đình. Khi mâu thuẫn thì đã được hai bên gia đình khuyên bo
nhưng không được. Anh ch đã sống ly thân t cuối tháng 9 năm 2024 cho đến nay.
Trong thi gian sống ly thân thì hai bên không còn quan tâm đến nhau. Nay, ch xác
định tình cm v chng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ch xin
đưc ly hôn anh Q.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 66/2024/HNGĐ-ST
Ngày 31/12/2024
V/v “Tranh chấp Ly hôn, con
chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
- V con chung: Ch xác định có 01 con chung cháu Dương Tuấn H, sinh ngày
26/10/2022. Hin nay cháu H đang sống với gia đình anh Q. Khi ly hôn ch xin được
trc tiếp nuôi cháu Dương Tuấn H, sinh ngày 26/10/2022, không yêu cu anh Q cp
ng nuôi con.
- V tài sn chung, quyền và nghĩa vụ chung v tài sn: Ch xác định không có,
không yêu cu xem xét, gii quyết.
Ti phiên tòa ch Lan A có mt, gi nguyên yêu cu ca mình xin ly hôn anh Q,
con chung thì ch đồng ý để cho anh Q tiếp tục nuôi dưỡng con chung, tài sản, nghĩa vụ
chung v tài sn thì ch xác định không có, không yêu cu xem xét, gii quyết.
*Bị đơn anh Q trình bày:
- V quan hn nhân: Anh kết hôn vi ch Lan A vào ngày 15/3/2022, có đăng
kết hôn ti UBND xã H, huyn H, tnh Bc Giang. Anh ch kết hôn t nguyn,
tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn v chng v chung sng vi nhau ngay
chung sng với gia đình. Trong quá trình chung sng thì do hai bên không hp nhau,
thường xuyên cãi vã, tháng 10 năm 2024 ch Lan A b v nhà m đẻ, và hai bên không
còn liên lc gì vi nhau, bn thân anh có xuống đón chị Lan A v nhưng không có kết
quả. Nay, anh xác định tình cm v chng vẫn còn, nhưng nếu ch Lan A cương quyết
ly hôn thì anh đồng ý.
- V con chung: Anh xác đnh 01 con chung cháu Dương Tuấn H, sinh ngày
26/10/2022. Hin nay cháu H đang sống với anh. Khi ly hôn anh xin được trc tiếp nuôi
cháu Dương Tuấn H, sinh ngày 26/10/2022, không yêu cu ch Lan A cấp dưỡng nuôi
con. Hiện nay anh đi làm công ty, công việc làm theo ca và có làm ca đêm, con chung
do m anh chăm sóc.
- V tài sn chung, quyền và nghĩa vụ chung v tài sản: Anh xác định không có,
không yêu cu xem xét, gii quyết.
Tại phiên tòa, anh Q có đơn xin vắng mặt
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử của các
đương sự trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều
83 của Luật hôn nhân gia đình. Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan A được ly hôn anh Dương Văn Q.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Tuấn H, sinh ngày 26/10/2022 cho anh
Dương Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng anh Dương Văn Q không yêu
cầu, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
3. Vcông nợ, tài sản chung: Chị Lan A và anh Q đều xác định không có, nên
HĐXX không xem xét, giải quyết.
3
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số
0004155 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị Lan A đã nộp đủ.
Các đương s quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, khoản 1 Điu 273 B
lut T tng dân s
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Ngày 07 tháng 10 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa
thụ ván theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Lan A xin ly hôn
anh Dương Văn Q có nơi trú tại địa bàn huyện H đúng thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan A xin ly hôn anh Dương Văn Q xác
lập quan hệ hôn nhân là tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật
hôn nhân gia đình, đăng kết hôn tại UBND H, huyn H ngày 15/3/2022,
làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng hôn nhân hợp pháp (Theo Điều 8,
Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình). Qua xác minh tại địa phương và căn cứ vào tài
liệu trong hồ sơ, Hội đồng xét xử, xét thấy chị Lan A anh Q sau khi về chung
sống thì thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn cho đến nay,
nguyên nhân do hai bên không hợp nhau, anh Q không trách nhiệm với gia đình dẫn
đến tình cảm vợ chồng dạn nứt. Khi xẩy ra mâu thuẫn đã được gia đình hai bên và vợ
chồng tự hòa giải nhưng không thành, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2024
cho đến nay, hai bên không còn quan tâm đến với nhau. Bản thân anh Q xác định vẫn
còn tình cảm nhưng lại không biện pháp cải thiện tình cảm vợ chồng, nếu chị Lan
A đồng ý ly hôn thì anh cũng đồng ý. Nay chị Lan A c định tình cảm vợ chồng không
còn và có đơn xin ly hôn anh Q. Như vậy, xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống
chung của chị Lan A anh Q không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lan A phù hợp với quy định tại Điều 56
của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Lan A anh Q xác định 01 con chung cháu Dương
Tun H, sinh ngày 26/10/2022. Khi ly hôn, thì chị Lan A anh Q đều nguyn vng
nuôi con chung và đều không yêu cu cp dưỡng nuôi con.
Ti phiên tòa ch Lan A thay đổi yêu cu ca mình, ch đồng ý đ cho anh Q tiếp tc
nuôi dưỡng con chung.Vì vy, cn giao cháu Dương Tuấn H, sinh ngày 26/10/2022 cho
anh Dương Văn Q tiếp tục nuôi dưỡng phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều
82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lan A anh Q đều xác
định không có, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án pđã nộp 300.000 đồng theo biên lai số
0004155 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị Lan A đã nộp đủ..
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều
271, khoản 1 Điều 273 B lut T tng dân s.
4
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 57; Điu 81; Điều 82; Điều 83 - Luật hôn nhân gia đình;
Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Điểm a khoản 5; khoản 6 - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan A được ly hôn anh Dương Văn Q.
2. Về con chung: Giao cháu Dương Tun H, sinh ngày 26/10/2022 cho anh
Dương Văn Q tiếp tục nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng anh Dương Văn Q không yêu
cầu, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Ngưi không trc tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn,
không ai được cn trở. Người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn
tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng, giáo dc con
thì người trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con của
người đó.
3. Vcông nợ, tài sản chung: Chị Lan A và anh Q đều xác định không có, nên
HĐXX không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số
0004155 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang. Xác nhận chị Nguyễn Thị Lan A đã nộp đủ.
5. Về quyền kháng cáo:
-Đương sự mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án.
-Đương svắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được (hoặc niêm yết) bản án.
6.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Giang; THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hiệp Hòa;
- CCTHADS huyện Hiệp Hòa;
- UBND xã Hoàng Lương;
- Các đương sự;
- Lưu hs.
Nguyễn Thị Sự
5
6
Tải về
Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST Bản án số 66/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất