Bản án số 65/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 65/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 65/2025/DS-ST ngày 10/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 65/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
Bản án số: 65/2025/DS-ST
Ngày: 10 9 2025
“V/v Tranh chấp hợp
đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Hồng Phượng.
2. Bà Đào Đắc Cẩm Tú.
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thanh Tâm, Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 8 – Cần Thơ.
Trong ngày 10 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần
Thơ xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 239/2025/TLST-DS ngày 25
tháng 6 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 233/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S Có Ngay.
Địa chỉ: Số nhà A N, phường B, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lam T, sinh năm
1997, chc v: Nhân viên Công ty Cổ phần S ngay (Văn bản ủy quyền ngày
01/02/2025) (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Số D L, phường P, thành phố Cần Thơ.
* Bị đơn: Ông Võ Nht T1, sinh năm 1990 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp Đ, phường V, thành phố Cần T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Trong đơn khởi kiện ngày 14/02/2025 của nguyên đơn, trong quá trình giải
quyết vụ án và tại Đơn yêu cầu xét xử vắng mặt của người đại diện do nguyên đơn ủy
quyền ông Nguyễn Lam T trình bày:
Vào ngày 20/8/2024, Công ty Cổ phần S Ngay (gọi tắt Công ty)
hợp đồng cầm cố với ông Nht T1; theo Hợp đồng thì ông T1 cầm cố cho Công
ty A chiếc xe mô tô biển số kiểm soát 83P3-232.90, hiệu Honda, loại Vario 150 màu:
Trắng đen, số khung MH1KF1124KH144559, số máy KF11E2140821 đng tên
Nht T1 và vay số tiền là 11.861.702đ (mười một triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn
bảy trăm lẻ hai đồng), thời hạn cầm cố là 6 tháng, mục đích sử dụng tiêu dùng
nhân kinh doanh; lãi suất cầm cố 1,1/%/tháng; mỗi tháng trả vốn lãi theo quy
định. Ngoài ra, quy định các loại phí, lãi suất theo quy định của hợp đồng cầm cố.
Cùng ngày 20/8/2024, do nhu cầu sử dụng xe phục vụ cho công việc hàng ngày nên
ông T1 có ký đơn xin mượn lại xe để đi lại, thời gian mượn xe từ ngày 20/8/2024 đến
ngày 20/02/2025; Công ty đồng ý cho ông T1 mượn xe theo nguyện vọng ông T1
cam kết thực hiện đúng quy định.
Tuy nhiên, kể từ ngày Hợp đồng cầm cố mượn xe cho đến nay, ông T1
chỉ trả cho Công ty được 4.000.000đ (bốn triệu đồng) và ngưng thanh toán tiếp.
Tại đơn khởi kiện, Công ty yêu cầu ông T1 trả nợ vốn, lãi, lãi quá hạn đến
ngày 10/9/2025; các khoản phí theo hợp đồng; yêu cầu xtài sản cầm cố và yêu
cầu tính lãi tiếp theo. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án tại Đơn đề nghị
xét xử vắng mặt, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin thay đổi một phần
yêu cầu khởi kiện là không yêu cầu tính lãi tiếp theo kể từ ngày 11/9/2025. Ngoài ra,
Công ty xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với các khoản phí khác theo yêu cầu
khởi kiện ban đầu gồm phí mượn xe là 3.138.606đ (ba triệu một trăm ba mươi tám
nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng), phí quản hồ sơ 253.789đ (hai trăm năm mươi ba
nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng), phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 828.698đ (tám
trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng), phí trả chậm là 591.598đ
(năm trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi tám đồng); Rút yêu cầu xử
tài sản cầm cố.
Nay, Công ty yêu cầu ông T1 phải thanh toán hợp đồng, trả cho Công ty số nợ
đến ngày 10/9/2025 tổng cộng 12.062.221đ (mười hai triệu không trăm sáu mươi
hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng), trong đó vốn gốc 10.358.728đ (mười triệu
3
ba trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng), lãi trong hạn là 569.730đ
(năm trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi đồng), lãi quá hạn là 1.133.763đ
(một triệu một trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng). Ngoài ra, nếu ông
T1 không trả nthì yêu cầu a án áp dụng khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015 khi Công ty yêu cầu Thi hành án.
- Bị đơn ông Nhứt T1 trình bày: Đúng vào ngày 20/8/2024 ông Nht
T1 đến Công ty Cổ phần S (gọi tắt Công ty) Chi nhánh T2 để Cầm cố chiếc xe
mô tô biển số kiểm soát 83P3-232.90, hiệu Honda, loại Vario 150 màu: Trắng đen, số
khung MH1KF1124KH144559, số máy KF11E2140821 đng tên Võ Nht T1 để vay
số tiền gốc 11.861.702đ (mười một triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm lẻ
hai đồng), thời hạn cầm cố 6 tháng, mục đích sử dụng tiêu dùng nhân kinh
doanh; lãi suất cầm cố là 1,1/%/tháng; mỗi tháng trả vốn lãi theo quy định. Ngoài ra,
quy định các loại phí, lãi suất theo quy định của hợp đồng cầm cố. Cùng ngày
20/8/2024, do nhu cầu sử dụng xe phục vụ cho công việc hàng ngày nên ông T1
đơn xin mượn lại xe để đi lại, thời gian mượn xe từ ngày 20/8/2024 đến ngày
20/02/2025; Công ty đồng ý cho ông T1 mượn xe theo nguyện vọng ông T1 cam
kết thực hiện đúng quy định.
Do làm ăn khó khăn nên ông T1 chỉ trả được cho Công ty 1 đợt nợ
4.000.000đ (bốn triệu đồng). Hiện còn nợ gốc 10.358.728đ (mười triệu ba trăm
năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng) các khoản lãi, khoản phí theo
quy định của Công ty đúng như người đại diện của Công ty trình bày.
Nay, Công ty tính nợ đến ngày 10/9/2025 tổng cộng 12.062.221đ (mười hai
triệu không trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng), trong đó vốn gốc
10.358.728đ (mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám
đồng), lãi trong hạn 569.730đ (năm trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi
đồng), lãi quá hạn 1.133.763đ (một triệu một trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm sáu
mươi ba đồng), ông T1 thống nhất. Ông T1 xin Công ty gia hạn cho ông trả hàng
tháng cho đến khi dt nợ
Đối với chiếc xe cầm cố nêu trên hiện nay ông T1 đang sử dụng nên không
ý kiến gì.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
4
Sau khi nghiên cu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hpháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung
khởi kiện, nguyên đơn Công ty yêu cầu ông Võ Nht T1 trả số tiền nợ gốc và lãi theo
hợp đồng vay tài sản ông Nht T1 kết nên quan hệ pháp luật tranh chấp
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Trong vụ án, bị đơn ông Võ Nht T1 cư trú tại ấp Đ, xã V, thị xã V, tỉnh
Sóc Trăng (nay là phường V, thành phố Cần Thơ) nên Tòa án nhân dân thị Vĩnh
Châu (nay Tòa án nhân dân Khu vực 8 Cần Thơ) thụ giải quyết đúng thẩm
quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2]. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Lam T đơn
xin giải quyết vắng mặt, tại đơn xin giải quyết vắng mặt, ông T đã trình bày yêu
cầu của mình chịu hậu quả pháp về việc vắng mặt của mình. Tại phiên tòa
thẩm, bị đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật Hội
đồng xét xử căn c vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân
sự để xét xử vụ án vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.
[3]. Tại Đơn xin giải quyết vắng mặt, nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu
khởi kiện về việc chỉ yêu cầu bị đơn ông Võ Nht T1 phải thanh toán một lần toàn bộ
khoản nợ cho Công ty tính đến ngày 10/9/2025 tổng cộng là 12.062.221đ (mười hai
triệu không trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng), trong đó vốn gốc
10.358.728đ (mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám
đồng), lãi trong hạn 569.730đ (năm trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi
đồng), lãi quá hạn 1.133.763đ (một triệu một trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm sáu
mươi ba đồng); không yêu cầu lãi phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 11/9/2025. Xét
việc thay đổi u cầu khởi kiện của nguyên đơn tnguyện không vượt quá
phạm vi khởi kiện ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng
dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4]. Tại Đơn xin giải quyết vắng mặt, nguyên đơn xin rút lại yêu cầu phát mãi
tài sản xe biển số kiểm soát 83P3-232.90, hiệu Honda, loại Vario 150 màu:
Trắng đen, số khung MH1KF1124KH144559, số máy KF11E2140821 đng tên
Nht T1; rút lại yêu cầu về khoản phí khác theo yêu cầu khởi kiện ban đầu gồm phí
5
mượn xe 3.138.606đ (ba triệu một trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng),
phí quản hồ 253.789đ (hai trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi chín
đồng), phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 828.698đ (tám trăm hai mươi tám nghìn sáu
trăm chín mươi tám đồng), phí trả chậm là 591.598đ (năm trăm chín mươi mốt nghìn
năm trăm chín mươi tám đồng. Xét thấy, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện này của
nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, Hội đồng xét xử chấp nhận theo khoản 2 Điều
244 của Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ giải quyết đối với những yêu cầu đã rút
trên của nguyên đơn.
[5]. Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn ông Nht T1 nghĩa vụ trả
số tiền nợ gốc 10.358.728đ (mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai
mươi tám đồng), Hội đồng xét xử thấy rằng: Để chng minh cho việc bị đơn ông
Nht T1 có vay vốn, Công ty cung cấp cho Tòa án chng c là Phiếu đăng ký cầm c
tài sản số: BAM240801023NA17X được ký giữa các bên ngày 20/8/2024 và Công ty
đã giải ngân số tiền 11.861.702đ (mười một triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn bảy
trăm lẻ hai đồng) theo Phiếu chi ngày 20/8/2024 cho ông Nht T1 nhận trực tiếp.
Xét thấy, Hợp đồng cầm cố tài sản được các bên xác lập trên cơ sở tự nguyện, không
vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đc hội, không bị lừa dối hay bị
ép buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp phù hợp với quy định với Điều 309 Bộ luật
Dân sự năm 2015; đồng thời, tại phiên tòa, bị đơn Nht T1 thừa nhận đúng là ông
T1 có ký Hợp đồng cầm cố và có vay số tiền vốn đúng như nguyên đơn trình bày. Do
đó, Hội đồng xét x khẳng định ông T1 đã vay nhận đủ của Công ty số tiền
11.861.702đ (mười một triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn bảy trăm lẻ hai đồng).
Trong qtrình thực hiện hợp đồng tính đến ngày 10/9/2025 thì ông T1 chỉ trả cho
Công ty được một phần vốn gốc lãi, hiện còn n Công ty tiền vốn gốc
10.358.728đ (mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng),
từ đó đến nay ông T1 không trả tiền gốc lãi cho Công ty vi phạm nghĩa vụ theo
giao kết trong hợp đồng, ông T1 người lỗi. vậy, việc nguyên đơn Công ty
yêu cầu bị đơn ông T1 phải trả cho Công ty số tiền vay gốc còn nợ 10.358.728đ
(mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng) phù hợp
theo quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6]. Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại Phiếu
đăng cầm cố tài sản số: BAM240801023NA17X được giữa các bên ngày
6
20/8/2024 giữa Công ty và ông T1 đã giao kết mc lãi suất là 1,1%/tháng; lãi suất nợ
gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Do đó, mc lãi suất của hợp đồng các bên đã kết phù hợp theo quy định tại
khoản 6 Điều 29 Nghị định 96/2016/-CPngày 01/7/2016 của Chính phủ, khoản 1
Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 01/2019/NQ-
HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nên bị đơn
phải nghĩa vụ trả lãi cho nguyên đơn theo hợp đồng đã giao kết. Việc bị đơn
không thực hiện nghĩa vụ trả tiếp dư nợ gốc và lãi theo giao kết trong hợp đồng đã vi
phạm hợp đồng cho vay các bên đã kết, bị đơn người lỗi và là người vi
phạm hợp đồng nên phải chịu mọi hậu quả theo giao kết theo quy định của pháp
luật. Như vậy, ông T1 phải nghĩa vụ trả cho Công ty số tiền lãi theo giao kết của
hợp đồng đến ngày 10/9/2025 với số tiền lãi trong hạn 569.730đ (năm trăm u
mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi đồng) và lãi quá hạn là 1.133.763đ (một triệu một
trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng) căn c, phù hợp với nội
dung thỏa thuận về việc trả nợ gốc lãi, chuyển nợ quá hạn tại hợp đồng cầm cố tài sản
đã ký kết nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Như vậy, bđơn ông Nht T1 nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn số tiền
vay đến ngày 10/9/2025 tổng cộng là 12.062.221đ (mười hai triệu không trăm sáu
mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt đồng), trong đó vốn gốc là 10.358.728đ (mười
triệu ba trăm năm ơi tám nghìn bảy trăm hai mươi tám đồng), lãi trong hạn
569.730đ (năm trăm sáu mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi đồng), lãi quá hạn là
1.133.763đ (một triệu một trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty có đơn yêu cầu thi hành án,
ông T1 còn phải trả lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015 đối với số tiền chậm trả tương ng với thời gian chậm trả.
[7]. Tại Đơn xin giải quyết vắng mặt, người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn trình bày khi ông T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền gốc lãi sẽ giao trả lại
cho ông T1 bản gốc Giấy chng nhận đăng ký xe mô tô số 132997 do Công an tỉnh S
cấp ngày 09/9/2017 đối với xe tô biển kiểm soát 83P3-232.90, hiệu Honda, loại
Vario 150 màu: Trắng đen, số khung MH1KF1124KH144559, số y
KF11E2140821 đng tên Võ Nht T1 nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
7
[8]. Về án phí dân sự thẩm: Căn c vào khoản 1 Điều 147 Bộ luật Ttụng
dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Quốc hội quy định về mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án: Bị đơn Võ Nht T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 244, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c vào Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn c khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường v Quốc hội; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty cổ phần S Ngay
đối với bị đơn ông Võ Nht T1 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc bị đơn ông Võ Nht T1 nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn Công ty cổ
phần S Có Ngay số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 10/9/2025 tổng cộng là
12.062.221đ (mười hai triệu không trăm sáu mươi hai nghìn hai trăm hai mươi mốt
đồng), trong đó vốn gốc là 10.358.728đ (mười triệu ba trăm năm mươi tám nghìn bảy
trăm hai mươi tám đồng), lãi trong hạn 569.730đ (năm trăm sáu mươi chín nghìn
bảy trăm ba mươi đồng), lãi quá hạn 1.133.763đ (một triệu một trăm ba mươi ba
nghìn bảy trăm sáu mươi ba đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và Công ty có đơn yêu cầu thi hành án,
ông T1 còn phải trả lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm
2015 đối với số tiền chậm trả tương ng với thời gian chậm trả.
Ngay sau khi ông Nht T1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ
phần S trách nhiệm trả lại cho ông T1 bản gốc Giấy chng nhận đăng ký xe mô tô
số 132997 do Công an tỉnh S cấp ngày 09/9/2017 đối với xe biển kiểm soát
83P3-232.90, hiệu Honda, loại Vario 150 màu: Trắng đen, số khung
MH1KF1124KH144559, số máy KF11E2140821 đng tên Võ Nht T1.
2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc phát mãi
tài sản xe biển kiểm soát 83P3-232.90, hiệu Honda, loại Vario 150 màu:
Trắng đen, số khung MH1KF1124KH144559, số máy KF11E2140821 đng tên
8
Nht T1; các khoản phí gồm phí mượn xe là 3.138.606đ (ba triệu một trăm ba mươi
tám nghìn sáu trăm lẻ sáu đồng), phí quản hồ 253.789đ (hai trăm năm mươi ba
nghìn bảy trăm tám mươi chín đồng), phí vi phạm nghĩa vụ thanh toán 828.698đ (tám
trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng), phí trả chậm là 591.598đ
(năm trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm chín mươi tám đồng).
3. Về án phí dân sự thẩm: Bị đơn ông Nht T1 phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm là 603.111đ (sáu trăm lẻ ba nghìn một trăm mười một đồng).
Nguyên đơn Công ty cổ phần S Ngay không phải chịu án phí dân sự
thẩm. Hoàn trả cho Công ty cổ phần S Ngay số tiền tạm ng án phí 415.000đ
(bốn trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí tòa án số
0002429, ngày 17/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc
Trăng (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 8 Cần Thơ).
4. Về quyền kháng cáo: Bị đơn Nht T1 có mặt tại phiên tòa quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể tngày tuyên án; nguyên đơn vắng mặt
tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc ngày tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND Khu vực 8 – Cần Thơ; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Phòng THADS Khu vực 8 – Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Võ Thị Hiếu
Tải về
Bản án số 65/2025/DS-ST Bản án số 65/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 65/2025/DS-ST Bản án số 65/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất