Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26/12/2024 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 62/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 26/12/2024 của TAND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hiệp Hòa (TAND tỉnh Bắc Giang)
Số hiệu: 62/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: hương - năm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Sự
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Xuân Hoàng
Ông Trương Đức Lâm
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Quyền - Thư Tòa án nhân dân huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện VKSND huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa:
Dương Thị T - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa, tỉnh
Bắc Giang tiến hành xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 218/2024/TLST - HNGĐ
ngày 07 tháng 10 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2024/QĐST-
HNGĐ ngày 02/12/2024 giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Ch Nguyn Th H, sinh năm 1988 (có mặt)
Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, thôn L, xã H, huyện H, tnh Bc Giang.
Nơi ở hin nay: Thôn B, xã H, huyn H, tnh Bc Giang
- B đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa ch: Xóm Đ, thôn L, xã H, huyện H, tnh Bc Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
- V quan h hôn nhân: Ch kết hôn vi anh N vào năm 2011, đăng kết
hôn ti UBND H, huyn H, tnh Bc Giang. Ch và anh N kết hôn t nguyn, tìm
hiểu nhau trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn v chng v chung sng vi nhau ngay.
Trong quá trình chung sng thì cuc sng v chng sống bình thường, sau đó phát sinh
mâu thun, nguyên nhân mâu thun do bn thân anh N hay uống rượu, chi bi nhiu
ln dẫn đến tình cm v chng dn nt, ch đã bỏ v nhà b m đẻ sinh sng v
chng sng ly thân t tháng 5 năm 2024 cho đến nay. Nay ch xác định nh cm v
chồng không còn, xin được ly hôn anh N.
- V con chung: Ch xác định 02 con chung cháu Nguyễn Hưng T1, sinh
ngày 22/4/2012 và cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013. Hin hai con chung
đang vi anh N. Khi ly hôn, ch nguyn vọng nuôi dưỡng c hai con chung, vn
đề cấp dưỡng ch không yêu cu anh N phi cấp dưỡng nuôi con.
- V tài sn chung, quyền và nghĩa vụ chung v tài sn: Ch không yêu cu xem
xét, gii quyết.
Ti phiên tòa ch H có mt, gi nguyên yêu cu ca mình xin ly hôn anh N; con
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG
Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST
Ngày 26/12/2024
V/v “Tranh chấp Ly hôn, con
chung”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
chung hai bên tha thun ch nuôi cháu Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012, anh N
nuôi cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013. V tài sản, nghĩa vụ chung v tài
sn ch không yêu cu Tòa án gii quyết.
*Bị đơn anh N trình bày:
- V quan h hôn nhân: Anh kết hôn vi ch H vào năm 2011, đăng kết
hôn ti UBND H, huyn H, tnh Bc Giang, kết hôn t nguyn, tìm hiu nhau
trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn v chng v chung sng vi nhau ngay. Trong quá
trình chung sng thì cuc sng v chng sống bình thường, bn thân anh uống rượu,
chi bi dẫn đến ch H bun và b v nhà b m đẻ sinh sống. Nay anh xác đnh tình
cm v chng vn còn, ch H xin ly hôn thì anh không đồng ý.
-V con chung: Anh xác đnh 02 con chung cháu Nguyễn Hưng T1, sinh
ngày 22/4/2012 và cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013. Hin hai con chung
đang ở vi anh. Khi ly hôn, anh có nguyn vọng nuôi dưỡng c hai con chung, vấn đề
cấp dưỡng anh không yêu cu ch H cấp dưỡng nuôi con.
-V tài sn chung, quyền và nghĩa v chung v tài sn: Anh không yêu cu xem
xét, gii quyết.
Tại phiên tòa, anh N mặt, anh không đồng ý ly hôn, con chung các bên thỏa
thuận anh nuôi cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013, còn ch H nuôi cháu
Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012. V tài sản, nghĩa vụ chung v tài sn anh không
yêu cu Tòa án gii quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của các
đương sự trong quá trình giải quyết vụ án.
- Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng
dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ
phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn N.
2. Vcon chung: Giao cháu Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012 cho ch H
tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013 cho anh N tiếp
tục nuôi dưỡng. Vấn đ cấp dưỡng ch H anh N không yêu cầu nên HĐXX không
xem xét, gii quyết.
3. Về công nợ, tài sản chung: Chị H và anh N không yêu cầu, nên HĐXX không
xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án pđã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004151 ngày
07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận
chị H đã nộp đủ.
Các đương s quyền kháng cáo theo quy đnh tại Điều 271, khoản 1 Điu 273 B
lut T tng dân s
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về thẩm quyền: Ngày 07 tháng 10 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Hiệp
Hòa thụ vụ án theo đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H xin ly hôn
anh Nguyễn Văn N có nơi cư trú tại địa bàn huyện H là đúng thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự;
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn N xác lập quan
hệ hôn nhân tự nguyện, hai bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật hôn nhân
gia đình, đăng kết hôn tại UBND H, huyn H ngày 04/3/2011, làm phát
sinh quyền, nghĩa vgiữa vợ và chồng hôn nhân hợp pháp (Theo Điều 8, Điều 9 của
Luật Hôn nhân gia đình). Qua xác minh tại địa phương và căn cứ vào tài liệu
trong hồ sơ, Hội đồng xét xử, xét thấy chị H anh N sau khi về chung sống thì thời
gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn cho đến nay, nguyên nhân
do bản thân anh N uống rượu, chửi bới chị H dẫn đến tình cảm vợ chồng dạn nứt. Khi
xẩy ra mâu thuẫn đã được gia đình hai bên vợ chồng tự hòa giải nhưng không thành,
vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2024 cho đến nay, hai bên không còn quan
tâm đến với nhau. Trước đó chH đã nộp đơn khởi kiện và đã t đơn để cải thiện tình
cảm vợ chồng, Tòa án ra quyết định đình chỉ số 28/2024/QĐST -HNGĐ ngày
01/7/2024. Bản thân anh N không đồng ý ly hôn nhưng lại không biện pháp cải thiện
tình cảm vợ chồng. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn và cương quyết
xin ly hôn anh N mặc anh N khuyên nhủ nhiều lần. Như vậy, xét thấy mâu thuẫn đã
trầm trọng, đời sống chung của chị H và anh N không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H phù hợp với quy định
tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị H anh Nguyễn Văn N 02 con chung
cháu Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012 cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày
30/12/2013. Khi ly hôn, tchị H và anh N đều có nguyn vng nuôi c 02 con chung
đều không yêu cu cấp dưỡng nuôi con. Ti phiên tòa ch H anh N tha thun ch
H nuôi cháu Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012, còn anh N nuôi cháu Nguyn
Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013. Nên cn ghi nhn v s tha thun ca các bên v con
chung giao cháu Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012 cho ch H tiếp tc nuôi
ng; giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013 cho anh N tiếp tc nuôi
ng phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân
và gia đình.
[4] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: ChH và anh N không yêu cầu
nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án ply hôn thẩm, nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án pđã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004151 ngày
07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận
chị H đã nộp đủ.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương s quyền kháng cáo theo quy định tại Điều
271, khoản 1 Điều 273 B lut T tng dân s.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56; Điều 57; Điu 81; Điều 82; Điều 83 - Luật hôn nhân gia
đình; Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
4
Điểm a khoản 5; khoản 6 - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H được ly hôn anh Nguyễn Văn N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hưng T1, sinh ngày 22/4/2012 cho ch
Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 30/12/2013
cho anh Nguyễn Văn N tiếp tục nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng ch H và anh N không
yêu cầu, nên HĐXX không xem xét, giải quyết.
Ngưi không trc tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn,
không ai được cn trở. Người không trc tiếp nuôi con lm dng việc thăm nom để cn
tr hoc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưng, giáo dc con
thì người trc tiếp nuôi con quyn yêu cu Tòa án hn chế quyền thăm nom con ca
người đó.
3. Về công nợ, tài sản chung: Chị H và anh N không yêu cầu, nên HĐXX không
xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số
0004151 ngày 07/10/2024 của Chi cục thi hành án dân shuyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc
Giang. Xác nhận chị H đã nộp đủ.
5. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
6.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Giang; THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện Hiệp Hòa;
- CCTHADS huyện Hiệp Hòa;
- UBND xã Hoàng Vân;
- Các đương sự;
- Lưu hs.
Nguyễn Thị Sự
5
6
Tải về
Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất