Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 62/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kiến Xương (TAND tỉnh Thái Bình)
Số hiệu: 62/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chị Nguyễn Thị Vân xin ly hôn giữa anh Bùi Văn Tấn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Bản án số: 62/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2024
V/v Ly hôn giữa chị Vân – anh Tấn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Bùi Thị Hoà;
2. Bà Đỗ Thị Hiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương tham gia phiên tòa:
Lê Thị Thủy Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ s Tòa án nhân dân huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình xét xử thẩm công khai vụ án thụ số:
51/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 về ly hôn theo quyết định đưa
vụ án ra t xử số: 61/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024 giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1986
Nơi đăng hộ khẩu thường trú: thôn Đ, V, thành phố T, tỉnh Thái
Bình;
Nơi ở hiện nay: thôn V, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1978
Địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
(chị V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị
Nguyễn Thị V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn T đã tự nguyện tìm hiểu và đăng
kết hôn ngày 06/02/2004 tại UBND V, huyện K, tỉnh Thái Bình. Sau khi
kết hôn, anh chị chung sống tại thôn Đ, V, huyện K, tỉnh Thái Bình cùng gia
đình nhà chồng. Q trình chung sống không hạnh phúc do anh T chơi bời,
không tu chí làm ăn. Do mâu thuẫn căng thẳng nên khoảng đầu năm 2015, chị đi
lao động Đài Loan. Trong thời gian chị đi lao động, lần anh T gửi đơn xin
ly n cho chị tên, nhưng sau đó không nộp đến Tòa án. Từ đó đến nay anh
chị sống ly thân, hai bên không quan tâm, hỏi han đến nhau, kinh tế hoàn toàn
riêng biệt. Nay chị V xác định chị không còn tình cảm với anh T, không thể đoàn
tụ ng chung sống, đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Bùi Văn T.
Về quan hệ con chung: Chị anh T 01 con chung Bùi Thị H, sinh
ngày 26/6/2006. Hiện nay con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên
chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan h tài sản: Chị anh T không tài sản chung, không n
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Bùi Văn T đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhưng vắng mặt không do nên Tòa án không thu thập được lời
khai của anh.
Tại biên bản xác minh ngày 17/7/2024 và ngày 09/9/2024 tại UBND xã V
có nội dung:
Anh Bùi Văn T, sinh năm 1978 nơi đăng hộ khẩu tại thôn Đ, V,
huyện K, tỉnh Thái Bình. Anh T, chị V đăng kết hôn ngày 06/02/2004
tại UBND V, hiện nay chV không sinh sống tại địa phương. Anh T chị V
01 con chung là i Thị H, sinh ngày 26/6/2006, hiện đang cùng chị V.
Khoảng năm 2023 anh T đi làm ăn ở nơi khác, là lao động t do ở tỉnh ngoài, địa
phương không biết cụ thể địa chỉ nơi làm việc của anh T, thỉnh thoảng vào ngày
cuối tuần, ngày nghỉ lễ anh T đi về nhà ở thôn T, V, huyện K. Cùng hộ với
anh T có bố anh T là ông Bùi Văn T1 hiện đã cao tuổi, không còn minh mẫn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương phát biểu quan điểm
về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa như sau:
Thẩm phán, Hội đồng xét xThư phiên tòa đã tuân theo đúng các
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền
nghĩa vụ quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; bị đơn
không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố
tụng Dân sự.
Về nội dung ván: Đnghị áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân
Gia đình, xcho chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Bùi Văn T. Về nuôi con
chung: Chị V, anh T2 01 con chung Bùi Thị H, sinh ngày 26/6/2006. Hiện
nay con chung đã trưởng thành, khả năng lao động, nên không đặt ra giải
quyết. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu, không đặt ra giải quyết.
Về án phí: chị V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: chị Nguyễn Thị V khởi kiện xin ly hôn anh Bùi
Văn T nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trú tại thôn Đ, V, huyện K,
tỉnh Thái Bình, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Kiến Xương theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
khoản 1 Điều 39 Bluật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa
án tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân huyện K tham gia phiên
tòa đúng với quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên
đơn chị Nguyễn Thị V đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn anh Bùi
Văn T đã được triệu tập hợp lệ, vắng mặt lần thứ hai không do, nên Hội
đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng
mặt các đương sự là phù hợp.
[2]Về quan hhôn nhân: Chị V anh T đã tự nguyện đăng kết hôn
ngày 06/02/2004 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình, là quan hệ
hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống giữa hai bên
xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm nên khoảng đầu năm 2015, chị V đi lao
động tại Đài Loan. Chị V trình bày trong thời gian chị lao động Đài Loan,
lần anh T đã gửi đơn ly hôn cho chị ký, nhưng sau đó không nộp đơn đến Tòa
án. Sau khi trở về nước, chị V cũng không chung sống với anh T mà sống tại gia
đình bố mẹ chị tại thành phố T. Đã từ lâu chị V và anh T sống ly thân, không
sự quan tâm, chăm sóc, chia sẻ giữa vợ chồng. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng
giữa chV và anh T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cần xử cho chị Nguyễn Thị V được
ly hôn với anh Bùi Văn T.
[3] Về quan hệ con chung: Chị V, anh T 01 con chung Bùi Thị H,
sinh ngày 26/6/2006. Hiện nay con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động
nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Về quan hệ tài sản chung: Do nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải
quyết, bị đơn không lời khai về tài sản chung, nên không đặt ra giải quyết
trong vụ án.
[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị V nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên
phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
[6] Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị V anh Bùi Văn T được
quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1
Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 21, khoản 1
Điều 147, Điều 227, Điều 228; Điều 271, 272, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị V được ly hôn anh Bùi Văn T.
2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị V, anh Bùi Văn T01 con chung
Bùi Thị H, sinh ngày 26/6/2006 đã đủ tuổi trưởng thành. Không xem xét, giải
quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Ván phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn
thẩm. Chuyển 300.000 đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0002037 ngày 03/6/2024 sang thi hành án phí. Chị V đã nộp đủ án
phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị V, anh Bùi Văn T vắng mặt tại
phiên tòa, được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Kiến Xương;
- Chi cục THADS huyện Kiến Xương;
- UBND xã Vũ Ninh;
- TAND tỉnh Thái Bình;
- Các đương sự;
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Phan Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST Bản án số 62/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất