Bản án số 61/2025/DS-ST ngày 08/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 61/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 61/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 61/2025/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 61/2025/DS-ST ngày 08/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ |
| Số hiệu: | 61/2025/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 08/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bản án Dân sự số |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 61/2025/DS-ST
Ngày: 08 – 9 – 2025
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán
tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thanh Nhanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trường Xuân.
2. Bà Trần Thị Trang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Hồng, là Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 8 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 – Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Phan Ngọc Điểm – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Cần Thơ xét
xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 91/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm
2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 132/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2025 và Quyết định
hoãn phiên toà số: 77/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2025, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu L - Chủ hộ Kinh doanh M2.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp A, xã T 2, huyện X,
tỉnh Sóc Trăng).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Yến N, sinh ngày
29/01/2001.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp A, xã T 2, huyện X,
tỉnh Sóc Trăng), (đại diện uỷ quyền, theo hợp đồng uỷ quyền chứng thực ngày
22/5/2025); (Vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Ông Đinh Văn D, sinh ngày 01/01/1985; (Vắng mặt).
2. Bà Huỳnh Thị G, sinh ngày 01/01/1989; (Vắng mặt).
2
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, thành phố Cần Thơ (địa chỉ cũ: Ấp B, xã T 2,
huyện X, tỉnh Sóc Trăng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thu L – Chủ hộ kinh
doanh M2 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp
pháp của nguyên đơn (đại diện uỷ quyền) là bà Phạm Thị Yến N đều trình bày:
Vào ngày 25/4/2022, nguyên đơn là Hộ kinh doanh M2 do bà Lê Thị Thu
L làm chủ, có bán thức ăn tôm và thuốc thủy sản cho bị đơn ông Đinh Văn D và
bà Huỳnh Thị G để ông D, bà G nuôi tôm. Hai bên có làm hợp đồng mua bán,
hợp đồng hết hạn vào ngày 31/12/2022.
Khi hết hạn hợp đồng, nhưng nguyên đơn vẫn còn cung cấp thức ăn tôm và
thuốc thuỷ sản cho ông D và bà G, nên vào ngày 25/02/2023 nguyên đơn với ông
D, bà G tiếp tục ký với nhau hợp đồng mua bán. Trong quá trình thực hiện hợp
đồng, nguyên đơn đã cung cấp thức ăn tôm và thuốc thuỷ sản cho ông D, bà G;
theo thoả thuận thì khi ông D, bà G thu hoạch tôm sẽ thanh toán toàn bộ công nợ
cho nguyên đơn. Tổng số tiền từ ngày 25/4/2022 đến ngày 14/6/2023, ông D và
G nợ nguyên đơn là 197.796.000 đồng. Ông D kiểm tra và ký bản đối chiếu xác
nhận công nợ. Theo hợp đồng thì cuối vụ thu hoạch tôm, ông D và bà G phải
thanh toán hết cho nguyên đơn, nhưng khi thu hoạch tôm thì ông D và bà G chỉ
thanh toán được 42.000.000 đồng, còn nợ lại 155.796.000 đồng. Do ông D và bà
G không thanh toán đúng như thoả thuận và công nợ cao, nên nguyên đơn có
quyền cắt hàng và yêu cầu thanh toán và chấm dứt hợp đồng.
Nguyên đơn nhận thấy là trong thời gian thực hiện giao dịch mua bán,
nguyên đơn đã tiến hành cung cấp hàng hóa đúng theo yêu cầu đặt hàng của ông
D, bà G, nhưng ông D và bà G đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, mặc
dù nguyên đơn nhiều lần nhắc nhở, nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Toà án
giải quyết buộc ông D và bà G trả cho nguyên đơn số tiền là 155.796.000 đồng
(Một trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi sáu triệu đồng), phải thanh
toán ngay một lần khi bản án/quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
2. Đối với bị đơn ông Đinh Văn D và bà Huỳnh Thị G: Ông D và bà G đã
được Tòa án tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp
kiểm tra, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết
định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia tố tụng, nhưng ông D đều vắng
mặt không lý do, cũng không nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ và văn bản ghi ý
kiến của ông, bà đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
3. Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng, nguyên đơn đã chấp hành đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn ông D và bà G chưa chấp hành và
thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của pháp luật.
3
Về giải quyết vụ án: Nguyên đơn yêu cầu buộc bị đơn ông D và bà G trả
nợ do mua thức ăn tôm, thuốc thuỷ sản là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn bà Lê Thị Thu L – Chủ
hộ kinh doanh M2 yêu cầu bị đơn ông Đinh Văn D và bà Huỳnh Thị G trả nợ tiền
mua thức ăn, thuốc thuỷ sản nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ
án này là tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh
chấp về hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và bị đơn có địa chỉ cư trú ở ấp B, xã T
2, huyện X, tỉnh Sóc Trăng nay là ấp B, xã T, thành phố Cần Thơ nên theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), nên xác định tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản và Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng nay là Toà án nhân
dân Khu vực 8 – Cần Thơ giải quyết là đúng thẩm quyền.
[1.3] Về việc vắng mặt của các đương sự: Bà Phạm Thị Yến N là người đại
diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; bị đơn ông
Đinh Văn D và bà Huỳnh Thị G đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp
lệ hai lần, nhưng đều vắng mặt không có lý do và không có đơn đề nghị Tòa án
xét xử vắng mặt. Việc vắng mặt của các đương sự không gây khó khăn, ảnh
hưởng đến việc giải quyết khách quan, toàn diện vụ án nên Hội đồng xét xử vẫn
tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
[2] Theo chứng cứ nguyên đơn giao nộp cho Toà án là “Hợp đồng mua
bán” vào ngày 25/4/2022 và ngày 25/02/2023 nguyên đơn với ông D, bà G có ký
hợp đồng mua bán, theo hợp đồng thì nguyên đơn bán cho ông D, bà G thức ăn
và thuốc thủy sản; nguyên đơn đã giao đầy đủ số lượng hàng hóa theo yêu cầu
của ông D, bà G và ông D, bà G. Tổng số tiền nợ từ ngày 25/4/2022 đến ngày
14/6/2023, ông D, bà G nợ nguyên đơn 197.796.000 đồng; ông D, bà G đã trả
42.000.000 đồng, nên còn nợ 155.796.000 đồng và ông D có ký “Bảng đối chiếu
xác nhận công nợ” với số tiền này.
Nếu ông D phản đối yêu cầu của nguyên đơn đối với mình thì phải thể hiện
bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ
để chứng minh cho sự phản đối đó theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2015). Tuy Nên, trong quá trình giải
quyết vụ án, các bị đơn ông D và bà G mặc dù nhận được các văn bản tố tụng của
Toà án hợp lệ nhưng đều không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn.
4
[3] Từ những phân tích trên, thấy rằng ông D và bà G còn nợ bà L - Chủ hộ
kinh doanh M2 theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận,
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 430, 434, 440 Bộ luật Dân sự năm
2015, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông D và bà G trả cho
nguyên đơn số tiền còn nợ là 155.796.000 đồng.
[4] Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận lời đề nghị của Kiểm sát viên, chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đồng thời, căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì ông D và bà
G còn phải chịu tiền lãi đối với tiền nợ gốc cho đến khi trả xong nợ theo quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
thì: “Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ
yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận”.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà L – Chủ hộ kinh doanh M2 được
chấp nhận toàn bộ nên trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã
nộp.
Bị đơn ông ông D và bà G có trách Nệm trả nợ nên phải chịu án phí dân sự
sơ thẩm như sau: 155.796.000 đồng x 5% = 7.789.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2
Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); các Điều 430, 434,
440, 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 của
Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Thu L -
Chủ hộ Kinh doanh M2.
Buộc bị đơn ông Đinh Văn D và bà Huỳnh Thị G có nghĩa vụ liên đới trả
cho nguyên đơn bà Lê Thị Thu L - Chủ hộ Kinh doanh M2 số tiền nợ gốc là
155.796.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm chín mươi sáu triệu
đồng).
2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án là bà Lê Thị Thu L - Chủ hộ Kinh doanh M2 cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án là ông
Đinh Văn D và bà Huỳnh Thị G còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền vốn còn
5
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1. Buộc ông Đinh Văn D và bà Huỳnh Thị G phải liên đới chịu án phí là
7.789.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn đồng).
3.2. Bà Lê Thị Thu L - Chủ hộ Kinh doanh M2 không phải chịu án phí và
được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.895.000 đồng
(Ba triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0001695 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
– Cần Thơ.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Toà án tống đạt
bản án theo quy định của pháp luật, để yêu cầu giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền và nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi
hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm
2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8 –
Cần Thơ;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8
– Cần Thơ;
- TAND thành phố Cần Thơ (Phòng
Giám đốc, Kiểm tra, Thanh tra và Thi
hành án);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Cao Thanh Nhanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm