Bản án số 60/2025/DS-PT ngày 15/09/2025 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 60/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 60/2025/DS-PT ngày 15/09/2025 của TAND tỉnh Quảng Ngãi về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 60/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG NGÃI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 60/2025/DS-PT
Ngày 15-9-2025
V/v tranh chp hợp đồng tín dng
và hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG NGÃI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Hunh Th Hng Hoa
Các Thm phán: Bà Phm Th Thúy
Bà Trn Th Túc
- Thư phiên tòa: Trà Tho Vân Linh Thư Tòa án nhân dân
tnh Qung Ngãi.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi: Nguyn Th
Kim Yến Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 29/7, 04/8 15/9 năm 2025, ti tr s Tòa án nhân dân
tnh Qung Ngãi xét x phúc thm công khai v án th s 16/2025/TLPT-DS
ngày 03 tháng 3 năm 2025, v việc: Tranh chp hợp đồng tín dng hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Do bn án dân s thẩm s 118/2024/DS-ST ngày 31 tháng 12 năm
2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Qung Ngãi, tnh Qung Ngãi (nay Tòa
án nhân dân khu vc 1 Qung Ngãi) b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 53/2025/QĐ-PT ngày
29 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N2; địa ch tr s: S B đường L, phường T,
qun B (nay là phường G), Thành ph Hà Ni.
Địa ch chi nhánh: S D đường H, thành ph Q (nay phường C), tnh
Qung Ngãi.
2
- B đơn: Ông Trn Siêu G, sinh năm 1967 và bà Nguyn Th Thu H, sinh
năm 1967; cùng đa ch: S E đường Q, phường N, thành ph Q (nay phường
C), tnh Qung Ngãi.
Người đại din theo y quyn ca b đơn bà Nguyn Th Thu H: Ông Trn
Siêu G, sinh năm 1967; đa ch: S E đường Q, phường N, thành ph Q (nay
phưng C), tnh Qung Ngãi (theo văn bản y quyn ngày 26/7/2022).
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lp: Ông Phan
Hưng D, sinh năm 1969 và bà Đinh Th M N - sinh năm 1969;
Cùng địa ch: S E đường Q, phường N, thành ph Q (nay phưng C),
tnh Qung Ngãi.
Người bo v quyn li ích hp pháp của người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan Đinh Thị M N: Ông Hunh Ngc Ấ, sinh năm 1975; Luật của
Văn phòng L2, Đoàn Luật tnh Q; địa ch: S H đường H, thành ph Q (nay
là phường N), tnh Qung Ngãi.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trn Anh C, sinh năm 1986;
2. Anh Trn Anh Q, sinh năm 1988;
3. Ch Trn Th Anh K, sinh năm 1991;
4. Anh Trn Anh V, sinh năm 2005;
Cùng địa ch: S E đường Q, phường N, thành ph Q (nay phưng C),
tnh Qung Ngãi.
5. Ch Phan Th Trúc S, sinh năm 2004;
Địa ch: S E đường Q, phường N, thành ph Q (nay phường C), tnh
Qung Ngãi.
6. Phan Th T, sinh năm 1967; địa ch: S C đường N, thành ph Q
(nay là phường C), tnh Qung Ngãi.
- Người kháng cáo: Ông Trn Siêu G và bà Nguyn Th Thu H là b đơn.
(Ngân hàng N2 có đơn đề ngh xét x vng mt; ông G, ông D, bà N, ông
và ch S có mt; anh C, anh Q, ch K, anh V và bà T vng mt).
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngân hàng N2 trình bày:
3
Ông Trn Siêu G, Nguyn Th Thu H kết hợp đồng vay vn vi
Ngân hàng ti Hợp đồng tín dng s T72017-218/NCH ngày 29/8/2017: S tin
vay 300.000.000 đng, thi hn vay: 12 tháng, lãi suất 9%/năm, lãi suất quá hn
150% lãi sut trong hn, mục đích vay: Kinh doanh dch v in n quảng cáo. Để
đảm bo khon vay, ông G, bà H có thế chp quyn s dụng đất thửa đt s 440,
t bản đồ s 02, din tích 92m
2
, phưng N, thành ph Q (nay là phường C), tnh
Qung Ngãi theo giy chng nhn quyn s dụng đất s phát hành Y 328681, s
vào s 00920 QSDĐ/1816/QĐ-UB do UBND th xã Q cp ngày 04/11/2023 cho
h Nguyn Th Thu H. Hợp đồng thế chp tài sn s T72015-134/TC ngày
08/7/2015 được Phòng C1 Qung Ngãi chng thc đăng giao dịch bo
đảm theo quy định pháp lut.
Quá trình vay, ông G, H đã vi phạm nghĩa v tr n; Ngân hàng nhiu
lần đôn đốc, nhc nh nhưng ông G, H vn không thc hiện nghĩa vụ tr n.
Do đó, Ngân hàng yêu cầu Tòa án buc ông G, H phi tr cho Ngân hàng
tng s tin n 415.397.260 đồng, trong đó n gốc 300.000.000 đng, n lãi
trong hạn 85.956.164 đồng, lãi quá hạn 29.411.096 đng (tạm tính đến
ngày 02/11/2020) tin lãi phát sinh t ngày 03/11/2020 cho đến khi tr n
xong.
Trường hp ông G, H không tr đưc n thì yêu cu Tòa án x tài
sn thế chp quyn s dng thửa đất s 440, t bản đồ s 02, din tích 92m
2
,
phưng N, thành ph Q (nay là phường C), để thu hi n cho Ngân hàng.
Trong quá trình gii quyết v án, ông Trn Siêu G, Nguyn Th Thu H
đã trả n, tt toán xong khon n ca Ngân hàng nên ngày 13/5/2022 Ngân hàng
N2 có đơn rút đơn khởi kiện đối vi b đơn ông G, bà H.
* B đơn ông Trn Siêu G Nguyn Th Thu H do ông G đại din
theo y quyn trình bày:
Đối vi yêu cu khi kin ca Ngân hàng: Trong quá trình gii quyết v
án, v chồng ông đã thanh toán các khon n cho Ngân hàng Ngân hàng đã
rút đơn khởi kin.
Đối vi yêu cu khi kiện độc lp của người quyn li, nghĩa v liên
quan ông Phan Hưng D, bà Đinh Th M N:
Thửa đất s 440, t bản đồ s 02, din tích 92m
2
, phưng N, thành ph Q
(nay phường C), tnh Qung Ngãi đưc UBND th Q cp cho h gia đình
H vào năm 2003. Năm 2005, v chng ông, bà có nhu cu bán mt phn din
tích đất bên hông nhà thì v chng ông D, bà N có nhu cu mua. Hai bên có tha
thun lập Hợp đồng đặt cc chuyển nhượng quyn s dụng đt thuộc mt
4
phần đất ca thửa đất s 440, t bản đ s 02, phường N (nay phường C) vi
diện tích đất 39,2m
2
(chiu ngang 2,8m; chiu dài 14m) vi s tin 85.000.000
đồng. Ông D, bà N đặt cọc trước cho v chng ông vi s tiền 50.000.000 đồng;
các bên tha thun sau khi làm hợp đồng chuyển nhượng xong thì đưa tiếp s
tiền 35.000.000 đồng còn li. Ti thời điểm đặc cc, trên phần đất chuyn
nhưng có mt phòng tm lp tôn, có ca thông qua nhà ca v chng ông, phía
sau có chái bếp, nhà v sinh.
Ngày 05/11/2005, hai bên lập “Hợp đng mua bán nhà” bằng giy tay vi
din tích 39,2m
2
(ngang 2,8m; dài 14m) như hợp đồng đặt cọc trước đó vợ
chng ông D, bà N đã giao thêm số tiền 30.000.000 đồng cho v chng ông, còn
lại 5.000.000 đồng bên mua s giao sau khi v chng ông tách tha, hoàn chnh
hợp đồng chuyển nhượng công chng trong thi hạn 07 tháng như theo tho
thuận được ghi nhn trong hợp đng.
Ti thời đim chuyển nhượng, trên đất phía trước mt phòng tm
bng tôn phn phía sau bếp tollet. Các bên tha thun trong hợp đồng
trong thi hn 07 ngày k t ngày 05/11/2005 12/11/2005, v chng ông D, bà
N phải ngăn ng phn công trình ph giữa hai nhà đ s dụng. Ngay sau đó,
v chng ông D, N tiến hành ci to, làm lại xây tường riêng (vì trước đây,
chái tôn s dng chung vách nhà của ông), làm máng c, lợp tôn, đóng la
phông, làm phòng ng, phòng khách; làm vách tường ngăn công trình phụ và ci
to lại đ ở. Tuy nhiên sau đó, v chng ông liên h np h tách tha
nhưng diện tích ti thiu không cho phép nên vn chưa làm đưc giy t
hợp đồng chuyển nhượng diện tích đất trên cho v chng ông D, bà N; đồng
thi, giy chng nhn quyn s dng thửa đất 440, v chồng ông đã thế chp
vay Ngân hàng t 2007 đến 2015 nên s vic chuyển nhượng vẫn chưa giải
quyết xong.
Nay, v chng ông D, N yêu cu Tòa án công nhận Hợp đồng mua
bán nhà ngày 05/11/2005 là hp pháp, hiu lc; công nhn diện tích đất
39,2m
2
(theo đo đạc thc tế hin nay 38,2m
2
) thuc quyn s dng ca ông D,
N thì v chng ông ý kiến như sau: Yêu cầu Tòa án tuyên b Hợp đồng
mua bán nhà ngày 05/11/2005 hiu, ông D N hoàn tr li ngôi nhà
quyn s dụng đất cho v chng ông v chồng ông nghĩa vụ hoàn tr li
tin cho ông D, bà N theo giá tr tài sn hiện nay. Trường hp Tòa án công nhn
Hợp đồng mua bán nhà nêu trên thì ông yêu cu ông D, bà N tiếp tc tr s
tin còn lại 5.000.000 đồng tương ứng vi giá tr thc tế hin nay.
* Ý kiến ca Luật bảo v quyn li ích hp pháp cho b đơn ti
phiên tòa:
5
Năm 2015, bị đơn ông G, H nhận đặt cc chuyển nhượng mt
phần nhà đt thuc thửa đất s 440, t bản đồ s 02, phưng N, thành ph Q,
(nay phường C), tnh Qung Ngãi cho ông D, N. Din tích chuyển nhượng
chiu ngang 2,8m; chiu dài 14m, din tích 39,2m
2
vi s tin 85.000.000
đồng. Ông D, bà N đã giao 80.000.000 đồng còn lại 5.000.000 đồng hai bên tha
thun khi nào làm xong th tc tách tha, làm hợp đng chuyển nhượng xong s
giao s tin còn lại. Tuy nhiên sau đó, ông G liên h xin th tc tách thửa đt
nhưng vì din tích ti thiu nh hơn quy đnh nên không th tách thửa đất được.
Xét thy giao dch chuyển nhượng gia hai bên vi phm v hình thc vi
phm v điu kin tách thửa đất nên hiệu. Đề ngh Tòa án tuyên Hợp đồng
mua bán nhàngày 05/11/2005 gia hai bên vô hiu. Hai bên thiếu hiu
biết pháp luật đều lỗi như nhau dẫn đến hợp đồng hiu nên phi chu
hu qu pháp ngang nhau. Đề ngh Tòa án buc hai bên hoàn tr li cho nhau
những gì đã nhận: Ông D, bà N phi tr lại nhà, đất có diện tích đo đc thc tế
38,2m
2
cho ông G, H; ông G, H tr li s tiền 80.000.000 đồng s tin
1/2 giá tr nhà đất đã thẩm định cho ông D, bà N.
* Trong quá trình gii quyết v án tại phiên tòa, người quyn li,
nghĩa v liên quan yêu cầu đc lp vi phía b đơn ông Phan Hưng D,
Đinh Thị M N trình bày:
Khoảng đầu năm 2005, khi biết tin v chng ông Trn Siêu G, bà Nguyn
Th Thu H nhu cu bán mt phn diện tích đất bên hông nhà thuc mt phn
thửa đất s 440, t bản đồ s 02, phưng N, thành ph Q (nay là phường C), tnh
Qung Ngãi thì gia đình ông ý định mua. Khi đó vợ chng ông va mi
ới chưa chỗ nên cha m ông D Đặng Th H1 cho hai v chng
mt s tiền để to lp ch mới. Do đó, vào ngày 20/4/2005, v chng ông
Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H và ông D, m ca ông D là bà Đặng Th H1
(đã chết) cùng ch rut Phan Th T tha thun lập “Hợp đồng đặt cc
chuyển nhượng quyn s dụng đất” thuc mt phần đất ca tha 440, t bản đồ
s 02, phường N ca v chng ông G, bà H. Hai bên tha thuận đặc cc chuyn
nhưng phn diện tích đt 39,2m
2
(chiu ngang 2,8m; chiu dài 14m), mt
phần đất bên hông ngôi nhà ca ông G, H vi s tiền 85.000.000 đồng,
Phan Th T đứng ra đặt cọc đưa cho ông G, H s tiền 50.000.000 đng.
Trên phần đất nhn chuyển nhượng 39,2m
2
đất khi đó có một phòng tm lp tôn,
ca thông qua nhà ca ông G, H, phía sau chái bếp, nv sinh. Các
bên tha thun khi nào hoàn tt hợp đồng chuyển nhượng xong thì bên mua đưa
tiếp s tin 35.000.000 đồng còn li.
6
Ngày 05/11/2005, hai bên lập “Hợp đồng mua bán nhà” bằng giy tay vi
din tích 39,2m
2
như trong hợp đồng đặt cọc ông đã đưa tiếp s tin
30.000.000 đồng cho ông G, H; S tin 5.000.000 đồng n li bên mua s
giao cho bên bán sau khi bên bán tách tha, hoàn chnh giy t hợp đồng
chuyn nhượng công chng trong thi hạn 07 tháng như theo tho thuận được
ghi nhn trong hợp đồng mua bán nhà.
Ti thời điểm chuyển nhượng, trên đất mt phòng tm bng tol
phn phía sau bếp công trình ph ch thc tế, ông, ch mua đất không
phi mua nhà lúc đó, phòng trên đất công trình tm. Các bên tha thun
trong hợp đồng trong thi hn 07 ngày k t ngày 05/11/2005 12/11/2005, v
chng ông phải ngăn tường phn công trình ph giữa hai nhà để s dng. Ngay
sau đó, vợ chng ông tiến hành ci to, làm lại xây tường riêng, làm máng nước,
lợp tôn, đóng la phông, làm phòng ngủ, phòng khách. Phía sau, v chng ông
làm vách tường ngăn công trình phụ và ci to lại để sinh hot.
Năm 2006, vợ chng ông có hi th tc giy t thì ông G, bà H bo không
th làm th tc tách tha s đ hin ông G, H đang thế chp cho Ngân
hàng liên tc t năm 2007 đến 2015. Nay v chng ông yêu cu Tòa án gii
quyết: Công nhận “Hợp đồng mua bán nhà” (nhưng thực tế là chuyển nhượng
đất) ngày 05/11/2005 gia ông G, H v chng ông hiu lc; Công
nhn diện tích đất theo đo đc thc tế hin nay 38,2m
2
thuc quyn s dng ca
v chng ông. V chồng ông bà đng ý thanh toán s tin còn li 5.000.000
đồng cho v chng ông G, bà N theo giá tr hin nay.
* Ý kiến ca Luật bảo v quyn li ích hp pháp cho ông Phan
Hung D1, bà Đinh Thị M N ti phiên tòa:
Hợp đồng mua bán nhà ngày 05/11/2005 gia hai bên tuy vi phm v
hình thức nhưng bên bán đã giao đất, bên mua đã nhn sa cha nhà n
định t m 2005 đến nay. Đồng thời, bên mua đã thanh toán 80.000.000 đng
tương đương hơn 94% trá trị chuyển nhượng. Ngoài ngôi nhà ông D1, N
đang ; ông D1, N không còn ch nào khác. Quá trình s dng ông D1,
N đã đăng thưng trú, h khu s nhà ti ngôi nhà tranh chấp. Căn cứ
khoản 2 Điều 129 B lut dân s 2015, đề ngh Hội đồng xét x công nhn
“Hợp đồng mua bán nhà” ngày 05/11/2005 gia hai bên hiu lc công
nhn ông D1, bà N đưc quyn s dng diện tích đất chuyển nhượng theo đo
đạc thc tế 38,2m
2
thuc mt phn thửa đất s 440, t bản đồ s 02 phưng N,
thành ph Q (nay là phường C), tnh Qung Ngãi.
7
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là các anh ch Trn Anh C, Trn
Anh Q, Trn Th Anh K trình bày:
Thửa đất s 440, t bản đồ s 02, din tích 92m
2
, phưng N, thành ph Q,
(nay phường C), tnh Qung Ngãi đưc UBND th Q cp cho h
Nguyn Th Thu H vào năm 2003. Tại thời điểm cp giy, các anh ch tên
trong s h khẩu gia đình nhưng nhà, đt ti tha 440 nêu trên do cha m to
lp, các anh ch không có đóng góp và không có quyền lợi gì. Do đó, các anh ch
không có ý kiến gì và t chi tham gia t tng với tư cách là người có quyn li,
nghĩa vụ liên quan.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Phan Th T trình bày:
Vào năm 2005, cha mẹ ca ông Phan Hưng L, Đặng Th H1 (nay
đều đã chết) cho v chng ông Phan Hưng D, bà Đinh Thị M N 85.000.000
đồng để mua nhà nhưng không đưa tiền trc tiếp cho v chng ông D đưa
cho để bà tìm mua nhà cho v chng ông D thời điểm này ông D mi lp
gia đình chưa nhà ở. Sau khi tìm mua được mt phần đt ca ông Trn Siêu
G, Nguyn Th Thu H thì người n giao 50.000.000 đồng tiền đặt
cc cho ông G, H theo “Hợp đồng đặt cc chuyển nhượng quyn s dng
đất”, giấy viết tay lp ngày 20/4/2005, ch tên trong hợp đồng đặt cc ca
bà.
Gn 07 tháng sau khi lp hợp đồng đặt cc, giao s tin còn li cho
N để bà N giao cho ông G, bà H theo Hợp đồng mua bán nhà ngày 05/11/2005.
M của người con riêng tên Phan Hưng H2, t trước cho đến nay ông
H2 không sng chung vi cha m và anh ch em bà. Năm 2010, ông H2 có đến
nh ti nhà ca cha m phưng T, thành ph Q (nay phường N), tnh
Qung Ngãi mt thi gian ngắn, sau đó xung đột vi anh ch em nên t
năm 2010 ông H2 đã đi biệt tích cho đến nay, không rõ làm gì, đâu.
xác định ngôi nhà ti s E đường Q, phường N, thành ph Q, (nay
phưng C), tnh Qung Ngãi ca v chng ông D, N; ông H2 không
có quyn li gì vi tài sn này.
* Trong quá trình gii quyết v án, anh Trn Anh V, ch Phan Th Trúc S
không văn bn trình bày ý kiến. Tuy nhiên, ti các phiên tòa phúc thm, ch
Phan Th Trúc S có mt và thng nht vi nhng li trình bày ca cha, m ch
ông Phan Hưng DĐinh Thị M N.
8
* Bn án s 118/2024/DS-ST ngày 31 tháng 12 năm 2024 ca Tòa án
nhân dân thành ph Qung Ngãi, tnh Qung Ngãi (nay là Tòa án nhân dân khu
vc 1 Quảng Ngãi) đã xử:
1. Đình chỉ xét x thẩm đi vi yêu cu khi kin của nguyên đơn
Ngân hàng N2.
2. Chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phan Hưng D, bà Đinh Thị M N.
2.1. Công nhn hiu lực Hợp đồng mua bán nhàngày 05 tháng 11
năm 2005 giữa ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H và ông Phan Hưng D, bà
Đinh Thị M N đối vi diện tích đất 38,2m
2
thuc mt phn thửa đt s 440, t
bản đồ s 02, phường N, thành ph Q, tnh Qung Ngãi do UBND th Q cp
giy chng nhn quyn s dụng đất cho h Nguyn Th Thu H ngày
04/11/2003.
2.2. Ông Phan Hưng D, bà Định Th M N1 đưc quyn s dng din tích
đất 38,2m
2
thuc mt phn thửa đất s 440, t bản đồ s 02, phường N, thành
ph Q, tnh Qung Ngãi; Có gii cận như sau:
Phía Đông giáp đưng tông; Phía Tây giáp thửa đất s 244, t bản đồ
s 35 (bản đồ đo v m 2016) phưng N, thành ph Q; Phía Nam giáp thửa đt
s 254 và tha 257, t bản đồ s 35 (bản đ đo vẽ năm 2016) phưng N, thành
ph Q; Phía Bc giáp thửa đất s 440, t bản đồ s 02 (bản đồ đo vẽ năm 2000),
phưng N, thành ph Q (nay tha 243, t bn đ s 35 đo vẽ năm 2016,
phưng N, thành ph Q). Phần đất có ký hiu B ca bn v kèm theo bn án.
2.3. Ông Phan Hưng D, bà Đinh Thị M N trách nhim liên h với
quan Nhà nước thm quyền đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi diện tích đất 38,2m
2
nêu trên.
3. Buc ông Phan Hưng D, Đinh Thị M N phải nghĩa v thanh
toán cho ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H s tiền 29.872.433 đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng khác, quyn
kháng cáo và nghĩa vụ thi hành án ca các đương sự.
* Ngày 14/01/2025, ông Trn Siêu G Nguyn Th Thu H đơn
kháng cáo yêu cu Tòa án cp phúc thm gii quyết: Sa bn án dân s sơ thẩm
s 118/2024/DS-ST ngày 31/12/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Qung
Ngãi, tnh Quảng Ngãi theo ng tuyên Hợp đồng mua bán nhà ngày
05/11/2005 gia ông Trn Siêu G, Nguyn Th Thu H vi ông Phan Hưng D,
Đinh Thị M N hiu gii quyết hu qu pháp ca hợp đồng
hiệu theo quy định ca pháp lut.
9
* Tại phiên tòa, ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca Đinh Th
M N ý kiến: Đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca ông
Trn Siêu G Nguyn Th Thu H; gi nguyên bn án thẩm s
118/2024/DS-ST ngày 31/12/2024 ca Tòa án nhân dân thành ph Qung Ngãi,
Qung Ngãi.
* Tại phiên tòa, đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi phát
biu ý kiến v vic tuân theo pháp lut t tng trong quá trình gii quyết v án
ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và ngưi tham gia t tng k
t khi Tòa án cp phúc thm th v án cho đến trước thời điểm Hội đng xét
x ngh án đu thc hiện đúng quy định tại Điều 286, 290, 292 ca B lut t
tng dân s.
Nguyên đơn, b đơn đã thực hiện đúng, đầy đ quyền nghĩa vụ t tng
theo quy định tại các Điu 70, 71, 72, 73 B lut t tng dân s. Mt s ngưi
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng các quy đnh ca pháp
lut, vng mt ti phiên tòa không có lý do.
V hình thc, ni dung, thi hn kháng cáo ca ca ông Trn Siêu G
Nguyn Th Thu H php với quy đnh tại Điều 271, 272, 273 ca B lut
t tng dân s.
V nội dung: Căn c khoản 1 Điu 308 ca B lut t tng dân s đề ngh
Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca ông Trn Siêu G và bà Nguyn
Th Thu H; gi nguyên bản án sơ thẩm s 118/2024/DS-ST ngày 31/12/2024
ca Tòa án nhân dân thành ph Qung Ngãi (nay Tòa án nhân dân khu vc 1-
Quảng Ngãi). Đương sự phi chu án phí phúc thẩm theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được kim tra xem xét kết qu
tranh tng ti phiên tòa, sau khi đi din Vin kim sát nhân dân tnh Qung
Ngãi phát biu ý kiến, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Ngày 31/12/2024, Tòa án nhân dân thành ph Qung Ngãi (nay
Tòa án nhân dân khu vc 1 Qung Ngãi) xét x v án. Ngày 14/01/2025, b
đơn ông Trn Siêu G Nguyn Th Thu H đơn kháng cáo là còn trong
thi hạn theo quy định ti khoản 1 Điều 273 ca B lut t tng dân s nên hp
lệ, được chp nhn.
[1.2] Ngân hàng N2 đơn đ ngh xét x vng mặt. Người quyn li,
nghĩa vụ liên quan các anh, ch Trn Th Anh K, Trn Anh C, Trn Anh Q,
10
Trn Anh V đã được Tòa án triu tp hp l ln th hai nhưng vng mt không
do. Căn c Điu 296 ca B lut t tng dân s, Hội đồng xét x vn tiến
hành xét x vng mặt các đương sự nêu trên.
[2] V ni dung:
[2.1] Ông Trn Siêu G, Nguyn Th Thu H ông Phan Hưng D,
Đinh Th M N đều thng nht trình bày: Thửa đt s 440, t bản đồ s 02, din
tích 92m
2
, phưng N, thành ph Q (nay phường C), tnh Qung Ngãi (viết tt
thửa 440) đã được y ban nhân dân (viết tt UBND) th Q cp giy
chng nhn quyn s dụng đt (viết tắt là GCNQSDĐ) s phát hành Y328681,
s vào s 00920 QSDĐ/1816/QĐ-UB ngày 04/11/2003 cho h Nguyn Th
Thu H. Năm 2005 ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H chuyển nhượng
quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất thuc mt phn tha 440 có din
tích 39,2m
2
cho ông Phan Hưng D Đinh Thị M N theo Hợp đồng đt cc
chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/4/2005 Hợp đồng mua bán nhà
ngày 05/11/2005 với giá 85.000.000 đng. Ông D, N đã giao số tin
80.000.000 đồng; s tin còn lại là 5.000.000 đng bên mua s giao cho bên bán
sau khi bên bán tách tha, hoàn chnh giy t. Ông D, N đã nhận nhà, đất
qun lý, s dng t sau khi ký kết Hợp đồng mua bán nhà ngày 05/11/2005. Đây
nhng tình tiết không phi chứng minh theo quy đnh tại Điu 92 ca B lut
t tng dân s.
[2.2] Xét kháng cáo ca ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H Hội đồng
xét x nhn thy:
[2.2.1] Gia Ông Trn Siêu G, Nguyn Th Thu H vi ông Phan Hưng
D, bà Đinh Thị M N đã kết Hợp đồng đặt cc chuyển nhượng quyn s
dụng đất ngày 20/4/2005 Hợp đồng mua bán nhà ngày 05/11/2005 vi din
tích 39,2m
2
. Tài sn chuyển nhượng gm quyn s dụng đất tài sn gn
lin với đất mt phần ngăn ra của ngôi nhà do ông G, H đang . gii
cận Đông giáp đường đi, Tây giáp nhà ông Nguyễn Đ, Nam giáp đt ông
Nguyn Hu L1 và B giáp nhà ông G, bà H. Ngôi nhà mua bán là nhà trt cp 4,
lp tôn. Phn công trình ph hin hu thuc bên phần đất nhà được mua ca ông
D, bà N. Bên bán phi chu trách nhiệm ngăn tường phn công trình ph. Ông G,
H đã nhận 80.000.000 đồng, khi nào hoàn tt th tc giy t s đưc giao
5.000.000 đồng còn li. Trách nhim hoàn tt th tc giy t thuc v ông G, bà
H và thi hn là 8 tháng, k t ngày 05/11/2005 đến 05/6/2006.
[2.2.2] Tuy nhiên, ông Trn Siêu G, Nguyn Th Thu H cho rng do
diện tích đất chuyển nhượng không đủ kích thước din tích ti thiểu để thc
hin tách tha chuyển nhượng theo quy đnh tại Điều 12 Quy chế tm thi v
11
quản lý đô thị trên địa bàn tnh Qung Ngãi Ban hành kèm theo Quyết định s
95/2003/QĐ-UB ngày 20/5/2003 ca UBND tnh Q, nên hợp đồng mua bán nhà
ngày 05/11/2005 vô hiu ti thời điểm các bên giao kết hợp đồng.
[2.2.3] Căn cứ bản Trích đo đ địa chính thửa đất do Công ty CP Đ1 -
Chi nhánh Q1 thc hiện vào năm 2022, phn diện tích đt chuyển nhượng đo
đạc thc tế 38,2m
2
, chiu ngang cnh giáp với đường đi 2,84m, chiu dài
cnh phía Bc là 13,8m, chiu dài cnh phía Nam là 13,79m.
Tại Công văn phúc đáp s 695/VPĐKĐĐ-ĐKCGCN ngày 26/8/2025 của
Văn phòng đăng đt đai tỉnh Q đã xác định: Theo quy định tại điểm b1,
khoản 1 Điều 4 khoản 1 Điều 5 quy đnh ban hành kèm theo Quyết định s
34/2024/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 ca UBND tnh Q quy định điều kin,
din tích ti thiu ca vic tách thửa đất, hp thửa đất đối vi tng loại đất trên
địa bàn tnh Qung Ngãi (viết tt là Quyết định 34) thì việc đề ngh tách thửa đất
ti phường N (nay phường C) vi din tích 38,2m
2
không đáp ứng đủ v
điu kin, din tích ti thiếu để đưc tách tha. Tuy nhiên, tại điểm e khon 2
Điều 1 quy định ban hành kèm theo Quyết định 34 lại quy định:
2. Quy định này không áp dụng trong các trường hợp sau đây:
e) Thửa đất đang s dụng được hình thành trước ngày 04 tháng 5 năm
2009 din tích thửa đất nh hơn diện tích ti thiểu theo quy đnh tại Điều 5,
Điều 6 và Điều 7 của Quy định này mà người s dụng đất đủ điu kin cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin với đất”.
[2.2.4] Ông G, bà H ông D, N thc hin vic chuyển nhượng nhà,
đất vào năm 2005. Sau khi lp Hợp đồng mua bán nhà thì ông D N đã tiến
hành ci to, xây dng ờng riêng, làm máng nước, lợp tôn, đóng la phông, làm
phòng ngủ, phòng khách, phía sau xây vách tường ngăn ng trình ph
chuyển đến qun lý, s dng t năm 2005 cho đến nay.
[2.2.5] Mc khác, thửa đất 440 quá trình đo v lp bản đồ vào năm 2016
đã được biến động thành các thửa đất s 243, 248 và mt phn tha 244, cùng t
bản đồ s 35, phường N. Phn diện tích các đương s đang tranh chấp đã s
tha riêng trên bản đồ đo v năm 2016, cụ th là thửa đất s 248.
T nhng nhận định trên, Hi đồng xét x không sở chp nhn yêu
cu kháng cáo ca ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H.
Tuy nhiên phn quyết định ca bn án dân s sơ thẩm s 118/2024/DS-ST
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành ph Qung Ngãi, tnh
Qung Ngãi tuyên phn diện tích đt tranh chấp theo GCNQSDĐ không
theo s tha, t bản đồ mi. V chi phí t tng, bản án thẩm buộc các đương
12
s phi chu là phù hợp, các đương s không kháng cáo, nhưng cần xác định s
tin từng đương sự đã nộp, do đó Hội đồng xét x cp phúc thm sa li cách
tuyên cho chính xác.
[3] Các phn khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, Vin kim sát
không kháng ngh hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
[4] V án phí dân s phúc thm:
Do kháng cáo không được chp nhn, nên b đơn ông Trn Siêu G
Nguyn Th Thu H phi chịu 300.000 đồng tin án phí dân s phúc thẩm, nhưng
đưc khu tr vào s tin tm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đng
theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0000666 ngày 03/02/2025 ca
Chi cc Thi hành án dân s thành ph Qung Ngãi, tnh Qung Ngãi (nay
Phòng Thi hành án dân s khu vc 1, tnh Qung Ngãi). Ông Trn Siêu G và bà
Nguyn Th Thu H đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
[5] Xét đề ngh của người bo v quyn li ích hp pháp ca Đinh
Th M N phù hp vi nhận định trên ca Hội đồng xét x nên được chp
nhn.
[6] Đề ngh của đi din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ngãi ti
phiên tòa là có căn cứ, phù hp vi nhận định ca Hi đồng xét x.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn là ông Trần Siêu G Nguyễn
Thị Thu H; sửa bản án Bản án dân sự thẩm số 118/2024/DS-ST ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng
Ngãi (nay là Tòa án nhân dân khu vực 1- Quảng Ngãi) về cách tuyên.
1. Đình chỉ xét x thẩm đi vi yêu cu khi kin của nguyên đơn
Ngân hàng N2.
2. Chp nhn yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
là ông Phan Hưng D, bà Đinh Thị M N.
13
2.1. Công nhn Hợp đồng mua bán nhà ngày 05 tháng 11 năm 2005 gia
ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H vi ông Phan Hưng D, Đinh Thị M
N có hiu lc pháp lut.
2.2. Ông Phan Hưng D, Định Th M N1 đưc quyn qun lý, s dng
diện tích đất 38,2m
2
thuc thửa đất s 248, t bản đồ s 35, phường N (bản đồ
đo vẽ năm 2016) nay t bản đồ s 66, phường C gii cận như sau: Phía
Đông giáp đường tông; phía Tây giáp thửa đất s 244; phía Nam giáp tha
đất s 254 và tha 257; phía Bc giáp tha 243 cùng t bản đồ s 35 (bản đồ đo
v năm 2016) nay t bản đ s 66, phưng C, tnh Qung Ngãi (Phần đất
ký hiu là B trong bn v kèm theo bản án sơ thẩm).
2.3. Ông Phan Hưng D, Đinh Thị M N trách nhim liên h đến
quan Nhà nước thm quyền đ đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
và tài sn gn lin với đất.
3. Buc ông Phan Hưng D, Đinh Thị M N phải nghĩa v thanh
toán cho ông Trn Siêu G, bà Nguyn Th Thu H s tiền 29.872.433 đồng.
4. Về chi phí tố tụng:
4.1. Chi phí đo đạc 3.500.000 đồng, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ
là 5.000.000 đồng, chi phí thẩm định giá tài sản là 5.500.000 đồng. Tổng cộng là
14.000.000 đồng. Ngân hàng N2 phải chịu 3.000.000 đồng; ông G, H phải
chịu 11.000.000 đồng.
4.2. Ngân hàng N2 đã tạm ứng 6.500.000 đồng chi phí xong nên buộc
ông G, bà H phải hoàn trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền 3.500.000 đồng.
4.2. Ông Phan Hưng D, Đinh Thị Mỹ N đã tạm ứng 7.500.000 đồng
chi phí xong nên buộc ông G, H phải hoàn trả lại cho ông Phan Hưng D,
Đinh Thị Mỹ N số tiền 7.500.000 đồng.
5. Về án phí:
5.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc ông Trần Siêu G, bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc ông Phan Hưng D, bà Đinh Thị Mỹ N phải chịu 1.493.621 đồng án
phí dân sự thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000325 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay Phòng thi hành
án khu vực 1, Quảng Ngãi). Ông D, bà N còn phải nộp số tiền 1.193.621 đồng.
14
- Hoàn trả cho Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã
nộp 10.307.945 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0006909 ngày
22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng
Ngãi (nay là Phòng thi hành án khu vực 1, Quảng Ngãi).
5.2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trần Siêu G và bà Nguyễn Thị Thu
H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ
vào số tiền tạm ứng án pđã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0000666 ngày 03/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 1, tỉnh Quảng Ngãi). Ông Trần Siêu G Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ
án phí dân sự phúc thẩm.
6. K t ngày đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án dân
s cho đến khi thi hành án xong tt c các khon tiền, hàng tháng người phi thi
hành án dân s còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo
mc lãi suất quy đnh ti khoản 2 Điều 357, Điều 468 ca B lut dân s năm
2015.
7. Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Lut
thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 Lut thi hành án dân s.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Qung Ngãi;
- TAND khu vc 1 Qung Ngãi;
- Phòng THADS khu vc 1, tnh Qung
Ngãi;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ v án; Tòa Dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Hunh Th Hng Hoa
Tải về
Bản án số 60/2025/DS-PT Bản án số 60/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 60/2025/DS-PT Bản án số 60/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất