Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 58/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 58/2025/DS-ST ngày 30/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 58/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về HĐ vay tài sản giữa anh Lê Đình Tuấn C với bà Lê Thị Hồng V, ông Dương Công C1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 16
TỈNH LÂM ĐNG
Bản án số: 58/2025/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng
dân sự vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 16 - LÂM ĐNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Mận.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Dõng;
2. Bà Phạm Thị Ngọc Hữu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Hồng Ngọc T Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 16 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 16 Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: Bà Đinh Thị Vân Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực
16 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 78/2025/TLST-
DS ngày 20 tháng 3 năm 2025, về việc: “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài
sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 45/2025/QĐXXST-DS, ngày 29
tháng 8 năm 2025; Quyết định hon phiên toà số 31/2025/QĐST-DS, ngày 16
tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đình Tuấn C, sinh năm 1990; nơi cư tr: số nhà A
đường Đ, xóm D, thôn B, x S, tỉnh Lâm Đồng. Có mt.
- Bị đơn: Lê ThHồng V, sinh năm 1976 và ông Dương Công C1, sinh
năm 1971; cùng nơi tr: số nhà D QL55, thôn Đ, x Đ, tỉnh Lâm ĐồngVng
mt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Chị Thị Mỹ D, sinh năm 1998; Vng mt (có đơn xin xét xử vng
mt).
2/ Ông Đình A, sinh năm 1959; Vng mt (có đơn xin xét xử vng mt).
3/ Nguyn Thị T, sinh năm 1965; Vng mt (có đơn xin xét xử vng
mt).
Cùng nơi cư tr: số nhà A đường Đ, xóm D, thôn B, x S, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện, lời khai có trong hồ sơ và tại phiên tòa, nguyên đơn
anh Lê Đình Tuấn C trình bày  kin khởi kiện như sau:
Do có mối quan hệ bà con với nhau, ngày 03/11/2021 ông Lê Đình A
Nguyn Thị T (là cha mẹ của anh Đình Tuấn C) thấy gia đình của Thị
Hồng V đang khó khăn vtài chính nên đ gip đ cho vợ chồng V, ông C1
vay tiền. Cụ thể: Gia đình ông A, bà Tthế chấp tại Ngân hàng N chi nhánh T2
một giấy chứng nhận quyền sdụng đất đối với diện tích khoảng 30.000m
2
, đất
trồng cây lâu năm đứng tên Lê Đình A để vay số tiền 500.000.000đ; trong khoản
vay này 200.000.000đ gia đình anh C sử dụng, còn số tiền 300.000.000đ ông
A, bà T cho V vay lại; li suất theo mức li suất của Ngân hàng, phần tiền li
của ai tự người đó trả li cho Ngân hàng.
Sau khi vay tại Ngân hàng, ngày 08/11/2021 V viết một giấy mượn
tiền xác nhận có mượn số tiền 300.000.000đ của ông Lê Đình A, bà Lê Thị Hồng
V và chồng V là ông Dương Công C1 cùng ký tên vào giấy vay này.
Ngày 31/10/2022, gia đình anh C trả trước số tiền gốc 20.000.000đ; đến
ngày 16/11/2022, tiếp tục trả tiền gốc 180.000.000đ tiền li trong hạn. Như
vậy, riêng số tiền 200.000.000đ, gia đình anh C đ thanh toán xong, còn số tiền
nợ gốc 300.000.000đ, bà V vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.
Hàng quý, khi Ngân hàng thông báo trả tiền li thì gia đình anh C sẽ
chụp hình lại gửi qua Z cho V để V tự chđộng đóng tiền li cho Ngân
hàng.
Đến giữa năm 2023, do sức khỏe của ôngĐình A bệnh nng, không thể
đi lại, chỉ nằm một chỗ nên gia đình anh C thống nhất để cho anh C đứng ra thay
mt cho ông A, bà T để xử lý khoản vay 300.000.000đ đ vay cho bà V tại Ngân
hàng. Gia đình anh C thông báo lại cho V V đồng ý. Ngày 20/3/2023,
ông C với V cùng đến Văn phòng C2 lại một Hợp đồng vay tiền với số tiền
300.000.000đ, thỏa thuận thời hạn vay tngày công chứng hợp đồng đến hết ngày
08/11/2025; phương thức trả nợ: vào ngày 29 dương lịch hàng tháng, bên vay phải
trả li cho bên cho vay; tiền gốc thì chia làm 3 đợt để trả, cụ thể: ngày 08/11/2023,
bên vay phải trả cho bên cho vay số tiền gốc 50.000.000đ; ngày 08/11/2024, tiếp
tục trả số tiền gốc 50.000.000đ đến ngày 08/11/2025, trả dứt số tiền
200.000.000đ còn lại. Thời điểm hợp đồng chỉ anh C V; còn ông
Dương Công C1 (chồng bà V) đang đi làm xa, không có nhà để ký lại Hợp đồng
vay tiền. Khi ký hợp đồng vay tiền được công chứng vào ngày 20/3/2023 thì giấy
vay tiền viết tay vào ngày 08/11/2021 giữa anh Lê Đình A với V, ông C1 được
xem như bị hủy bỏ, không có giá trị.
Đối với khoản tiền 300.000.000đ theo Hợp đồng vay tiền tại Ngân hàng, t
ngày 29/02/2024 đến ngày 30/9/2025, V không trả li cho Ngân hàng. Do Ngân
hàng nhiều lần gửi thông báo trả nợ, anh C cng đ liên hệ V để thực hiện
nghĩa vụ trả li cho Ngân hàng nhưng V không thực hiện. Khoản tiền li của
số tiền vay 300.000.000 đồng tại Ngân hàng từ ngày 29/02/2024 đến ngày
30/9/2025 52.747.137đồng. Sau khi anh C khi kiện V và ông C1 tại Tán
3
thì bà V chuyển vào tài khoản của ông A 10.000.000 đồng. Anh C đ dùng số
tiền 10.000.000 đồng do V chuyển và bỏ ra một phần tiền của mình để thực
hiện đóng li cho Ngân hàng với số tiền 52.747.137 đồng.
Do đó, anh Đình Tuấn C yêu cầu bà Lê Thị Hồng V ông ơng Công
C1 phải trả lại số tiền gốc 300.000.000đ, tiền li từ ngày 29/02/2024 đến ngày
30/9/2025 là 42.747.137đ (52.747.137 đồng – 10.000.000 đồng đ trả) và tiếp tục
trả tiền li theo mức li suất của Ngân hàng từ ngày 01/10/2025 cho đến khi trả
hết số tiền nợ gốc.
Ngoài ra, anh Lê Đình Tuấn C không yêu cầu gì khác.
Theo lời khai có trong hồ sơ, bị đơn bà Lê Thị Hồng V trình bày:
Giữa bà Lê Thị Hồng V và ông Lê Đình A là anh em họ với nhau.
Ngày 03/11/2021, khi gia đình bà V đang khó khăn về kinh tế nên ông
Đình A (là cha ruột của anh Lê Đình Tuấn C) ngỏ ý muốn gip đ bà V vay tiền
Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn huyện N. Thời điểm đó, ông
Đình A làm hồ thế chấp tài sản của gia đình để vay Ngân hàng với số
tiền 500.000.000đ, trong đó ông A vay để sử dụng 200.000.000đ và vay cho bà
V là 300.000.000đ. Ông A người đứng ra hợp đồng vay tiền với Ngân hàng,
các nội dung trong hợp đồng thể hiện: li suất 0.87%/tháng, thời hạn vay 05
năm; phân kỳ trả tiền gốc đối với khoản vay: Tháng 11/2022 phải trả tiền gốc
20.000.000đ; tháng 11/2023 trả gốc 50.000.000đ; tháng 11/2024 tháng
11/2025, bà V không nhphải trả tiền gốc bao nhiêu nhưng đến tháng 11/2026
là phải trả số tiền gốc còn lại 200.000.000đ.
Từ thời điểm vay (ngày 03/11/2021) đến đến ngày 28/02/2024, bà V trực
tiếp trả li cho Ngân hàng đầy đủ đối với số tiền gốc 300.000.000 đồng. Từ tháng
3/2024, vào thời điểm này là Tết, bà V cng gp khó khăn về tài chính nên chưa
trả li vào tháng 3/2024. Đến tháng 12/2024, Ngân hàng mới báo tiền li cho ông
Đình A ông A chuyển thông báo tiền li này cho V thì V không kịp
xoay s tiền trả li cho Ngân hàng. Khi có thông báo trả li, bà V có báo cho anh
C để bà V sp xếp trả li cho Ngân hàng, anh C đ đồng ý nhưng sau đó không
vì lý do gì mà anh C nộp đơn khi kiện đối bà V, ông C1.
Theo thỏa thuận việc trả tiền li với Ngân hàng thì 03 tháng sẽ trả li một
lần; năm 2024 vì Ngân hàng không báo trả tiền li mà từ tháng 3/2024 đến tháng
12/2024, Ngân hàng mới báo trả tiền li nên bà V chưa có xoay s tiền kịp để trả
chứ không phải bà V không trả đng hạn.
Đối với số tiền gốc, vì ông Lê Đình A đ trả 200.000.000đ, vượt hạn mức
trả tiền gốc theo phân kỳ trả tiền gốc của Ngân hàng nên thời gian qua V không
phải trả tiền gốc. Đến tháng 11/2026, mới đến phân kỳ bà V trả tiền gốc cho Ngân
hàng theo Hợp đồng vay tiền mà ông A đ ký với Ngân hàng.
Đối với Hợp đồng vay tiền ngày 20/3/2023 giữa anh Đình Tuấn C với
bà V là vì thời điểm này, ông Lê Đình A bị bệnh nng nên ông A muốn phân chia
tài sản cho con, trong đó liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
4
đang thế chấp  Ngân hàng. Vợ chồng ông A mới liên hệ với bà V làm Hợp đồng
vay tiền giữa V với ông C. Nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng vay tiền ngày
20/3/2023 căn cứ theo nội dung phương thức trả tiền gốc của Hợp đồng tín
dụng, li suất là theo mức li suất của Ngân hàng. Mọi thông báo trả ncủa Ngân
hàng khi thông báo đến ông Đình A thì đều được chuyển lại qua cho bà V để
bà V thực hiện việc thanh toán cho Ngân hàng khi đến hạn.
Đối với số tiền gốc, đến nay Ngân hàng chưa thông báo trả gốc nên việc
V thực hiện trả li vẫn thực hiện đng theo thông báo của Ngân hàng, chỉ
thời gian gần đây V chưa kịp trả lại cho Ngân hàng đng hạn. Do đó, V
không rõ lý do mà ông C khi kiện đối với vợ chồng V, ông C1.
Số tiền vay 300.000.000đ ông Đình A vay tiền dùm cho vchồng
bà V được sử dụng vào mục đích xây dựng nhà cửa.
Bị đơn ông Dương Công C1: Ông ơng Công C1 là chồng hợp pháp của
của bà Lê Thị Hồng V. Ông C1 có hộ khẩu thường tr tại thôn Đ, x Đ, tỉnh Lâm
Đồng; hiện đang đi làm xa. Trong quá trình tố tụng, Tòa án đ tiến hành tống đạt
theo quy định của pháp luật đối với các văn bản tố tụng cho Tòa án cng triệu tập
nhiều lần nhân ông Dương Công C1 đến Tòa án làm việc để trình bày ý kiến
đối với yêu cầu khi kiện của nguyên đơn nhưng ông C1 vng mt không
do. Do đó, không có lời khai của ông C1 trong hồ sơ vụ án.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Lê Đình A, bà Nguyễn Thị T
đều trình bày  kin như sau:
Ông Lê Đình A và bà Nguyn Thị T là cha mẹ ruột của anh Lê Đình Tuấn
C; giữa ông A, bà T với vợ chồng V, ông C1 là anh em cô chú bác.
Vào năm 2021, khi vợ chồng ông A, T đang làm thtục đáo hạn tiền
vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện N, gp
Thị Hồng V. Thời điểm này được biết vợ chồng bà V đang xây dựng nhà có khó
khăn về kinh tế nên nhờ ông A, T cho bà V mượn sổ đỏ để thế chấp tại Ngân
ng để vay tiền. Vì suy nghĩ là anh em trong gia đình nên vợ chồng ông A, bà T
đ đồng ý gip đ V, ông C1 vay tiền tại Ngân hàng. Tại thời thời điểm đáo
hạn, ông A bà T đ thế chấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là diện tích
đất rẫy trồng cây cao su và cây điều để vay lại số tiền 500.000.000, trong đó
200.000.000đ tiền ông A T vay để sử dụng, còn số tiền 300.000.000đ vay
gip bà V. Khi Ngân hàng giải ngân đ chuyển số tiền 300.000.000 đồng vào tài
khoản của bà V.
Đến năm 2022, ông A bà T đ thực hiện thanh toán cho Ngân hàng số tiền
vay 200.000.000 đồng. Đối với phần tiền vay của bà V thì thời gian đầu bà V vẫn
trả tiền li đầy đủ nhưng đến tháng 02/2024 cho đến nay, bà V ông C1 đ không
thực hiện thanh toán trả li đng hạn cho Ngân hàng. Mc dù đ được gia đình
ông A, T chụp thông báo trả li của Ngân hàng để V tự trực tiếp trả cho
Ngân hàng nhưng bà V đ không thực hiện đng thời hạn.
5
Ngày 20/3/2023, vì sức khỏe của ông A, bà T yếu nên gia đình thỏa thuận
để cho ông Đình Tuấn C đứng trên Hợp đồng vay tiền đối với số tiền
300.000.000đ mà vợ chồng bà V, ông C1 đ vay của vợ chồng ông A, bà T; hợp
đồng vay tiền đ được công chứng tại Văn phòng C2 được thay thế cho giấy
mượn tiền ngày 08/11/2021 vợ chồng V, ông C1 đ vay tiền cho vợ
chồng ông A, bà T.
Hiện nay, ông Lê Đình A Nguyn Thị T đều yêu cầu bà Lê Thị Hồng
V, ông Dương Công C1 phải có trách nhiệm trả cho anh Lê Đình T1 Cang số tiền
300.000.000đ tiền li tính ttháng 02/2024 cho đến khi V, ông C1 trả đủ số
tiền nợ gốc li theo mức li suất quy định theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân
hàng N chi nhánh T2 và gia đình ông A.
Ông A, T thống nhất để cho ông Đình T1 Cang quyết định đối với
toàn bộ dung vụ án mà anh C đ khi kiện ra Tòa án đối với bà V, ông C1; ngoài
ra, ông A bà T không có ý kiến gì thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – chị Lê Thị Mỹ D trình bày  kin
như sau:
Chị Lê Thị Mỹ D là vợ hợp pháp của anh Lê Đình Tuấn C.
Vào thời gian nào chD không , chị D biết ông Lê Đình A Nguyn
Thị T (là cha mẹ chồng của chị D) có cho bà V, ông C1 vay lại số tiền
300.000.000đ sau khi gia đình vay tiền thế chấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thỏa thuận trả tiền li theo mức li suất của Ngân hàng. Hiện nay gia
đình đ thanh toán xong khoản vay của gia đình, chỉ còn lại số tiền 300.000.000đ
đ đưa cho bà V, ông C1 vay.
hiện nay ông Đình A bệnh nng, Nguyn Thị T đ lớn tuổi nên
trong nội bộ gia đình mới phân chia tài sản cho các con, trong đó diện ch đất rẫy
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang thế chấp tại Ngân hàng được cha mẹ
(ông A, bà T) cho vợ chồng anh C, chị D. Gia đình đ thống nhất đvợ chồng anh
C, chị D trách nhiệm đối với khoản tiền 300.000.000đ lấy sổ vcho gia
đình.
Về yêu cầu khi kiện của anh Lê Đình Tuấn C đối với bà Lê Thị Hồng V,
ông Dương Công C1 thì chị D thống nhất, yêu cầu vợ chồng V, ông C1 phải
cho vợ chồng anh C, chị Duyên số tiền n300.000.000đ tiền li phát sinh trong
thời gian mà V, ông C1 không thanh toán đng hạn để tránh Hợp đồng tín dụng
mà ông Lê Đình A, bà Nguyn Thị T đứng tên chuyển sang nợ xấu.
Nhng chng c, tài liệu đ được thu thp trong hồ sơ vụ án:
- Chứng cứ nguyên đơn cung cấp: 01 bản gốc "Hợp đồng vay tiền" giữa
bên cho vay Đình Tuấn C với bên vay Lê Thị Hồng V, công chứng vào ngày
20/3/2023 tại n phòng C2; 01 giấy gốc "Giấy bàn giao" nội dung "Tôi tên:
Đình Tuấn C bàn giao lại giấy ghi nợ vit tay của Thị Hồng V vào lúc
10h ngày 15/6/2025 Giấy nợ của Đình A cho Thị Hồng V số tiền
300.000.000đ vào ngày 7/8/2021, k tên Thị Hồng V, Đình Tuấn C"; Bản
6
photo "Giấy mượn tiền" ngày 08/11/2021; 02 tờ giấy A4 về tín nhn gửi giấy báo
li đến Lê Thị Hồng V; 01 bản photo "Hợp đồng tín dụng" ngày 01/11/2021; Các
"Giấy báo li đến hạn" vào các ngày 03/3/2025, ngày 02/6/2025, ngày 10/9/2025
của Ngân hàng N chi nhánh T2 và 01 "Chứng từ giao dịch" về việc trả tiền li từ
ngày 29/02/2024 đến ngày 04/9/2025 với số tiền 50.396.452 đồng và 01 chứng từ
giao dịch ngày 15/9/2025 số tiền 2.350.000 đồng.
- Chứng cứ bị đơn cung cấp: Không có.
Chứng cứ Toà án thu thập: Biên bản lấy lời khai của đương sự; biên bản
công khai chứng cứ; biên bản hoà giải.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 Lâm Đồng
phát biểu  kin như sau:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ
án Thẩm phán đ tuân thủ các quy định về pháp luật tố tụng dân sự;
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký: Tại phiên tòa Hội
đồng xét xử, Thư đ thực hiện đng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về
phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đng nguyên tc xét xử;
- Việc chấp hành pháp luật của đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án
cng như tại phiên tòa, đương sự đ thực hiện đủ về quyền và nghĩa vụ đương sự
theo Bộ luật dân sự tố tụng dân sự; riêng bđơn ông Dương Công C1 không thực
hiện quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản
1 Điều 39, các Điều 146, 147, 203 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ
sung năm 2025; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27, Điều
37 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016: Chấp nhận yêu cầu của anh Đình Tuấn C: Buộc Lê Thị Hồng
V, ông Dương Công C1 phải trả cho anh Lê Đình T1 Cang 300.000.000 đồng và
tiền li theo quy định.
Về án phí: Thị Hồng V, ông Dương Công C1 phải nộp án phí dân
sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Trả lại cho anh Lê Đình T1 Cang số tiền
tạm ứng án phí đ nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục ttụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn mt, người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đều vng mt nhưng đ có đơn xin xét xử vng mt; bị đơn
vng mt lần thứ hai không có lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2
Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ pháp lut:
7
Nguyên đơn anh Đình Tuấn C khi kiện yêu cầu Thị Hồng V,
ông Dương Công C1 phải có trách nhiệm số tiền nợ gốc 300.000.000đ và tiền li
phát sinh; ngoài ra các đương sự không còn yêu cầu khác. Do đó, Hội đồng xét
xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay
tài sảntheo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự, khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố
tụng dân sự.
Bị đơn nơi tr tại thôn Đ, x Đ, tỉnh Lâm Đồng. Do đó vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 16, tỉnh Lâm Đồng theo quy
định tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án và điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số
81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thành lập Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân
dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lnh thổ của Toà án nhân dân
cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1]. Đối vi yêu cầu về việc trả tiền nợ gốc:
Anh Lê Đình Tuấn C yêu cầu Lê Thị Hồng V, ông Dương Công C1 trả
số tiền vay gốc 300.000.000đ. Căn cứ khi kiện hợp đồng vay tiền được công
chứng vào ngày 20/3/2023; theo nội dung hợp đồng vay tiền thể hiện phương thức
trả nợ: tiền gốc thì chia làm 3 đợt đtrả, cụ thể ngày 08/11/2023, bên vay phải trả
cho bên cho vay số tiền gốc 50.000.000đ; ngày 08/11/2024, tiếp tục trả số tiền
gốc 50.000.000đ đến ngày 08/11/2025, trả số tiền 200.000.000đ còn lại. Tuy
nhiên, cho đến nay, V chưa thực hiện việc trả ngốc theo từng đợt như thoả
thuận. Bà V đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay. Bà Lê Thị Hồng V cho rằng
nguồn gốc của số tiền 300.000.000đ là tiền vay tại Ngân hàng do ông Lê Đình A
(cha của anh C) cho bà V, ông C1 vay, vì gia đình anh C đ trả trước số tiền gốc
200.000.000đ nên vượt thời hạn theo phân kỳ trả tiền gốc của Ngân hàng đưa ra
nên số tiền 300.000.000đ còn lại chưa đến thời hạn trả tiền gốc tại Ngân hàng là
vào ngày 01/11/2026. Quá trình hòa giải tại Tòa án, anh C đồng ý cho V trả
tiền gốc 300.000.000đ theo hạn trả của Ngân hàng (ngày 01/11/2026) nhưng với
điều kiện bà V phải thanh toán đầy đủ tiền li từ tháng 2/2024 cho đến thời điểm
hòa giải (tháng 5/2025) tại Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn huyện
N. Tuy nhiên, bà V đến nay vẫn không thực hiện đng thỏa thuận nên anh C vẫn
yêu cầu trả tiền gốc theo Hợp đồng vay tiền ngày 20/3/2023.
Xét thấy, giữa anh C V đều thống nhất không căn cứ vào giấy tiền
ngày 08/11/2021 để yêu cầu V, ông C1 trả nợ căn cứ vào hợp đồng vay tiền
được công chứng vào ngày 20/3/2025 được ký giữa anh Đình Tuấn C với
Thị Hồng V. Theo hợp đồng vay này, V nghĩa vụ trả nợ gốc theo từng
đợt cụ thể: ngày 08/11/2023, bên vay phải trả cho bên cho vay số tiền gốc
50.000.000đ; ngày 08/11/2024, tiếp tục trả stiền gốc 50.000.000đ đến ngày
08/11/2025, trả số tiền 200.000.000đ còn lại. Tuy nhiên thời gian qua V đ
8
không thực hiện trả nợ gốc theo phân kỳ. Điều đó đ thể hiện bên vay (bà V) đ
vi phạm thời gian trả nợ theo phân kỳ trả tiền gốc đ ký trong hợp đồng. Hơn nữa,
tại thời điểm hòa giải (ngày 15/5/2025), các bên đ thỏa thuận cho V sp xếp
để trả số tiền li cho Ngân hàng để không ảnh hưng đến hợp đồng tín dụng mà
ông Lê Đình A đứng tên bị chuyển sang nợ xấu nhưng bà V vẫn thực hiện không
đủ. Do đó, yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải trả tiền nợ gốc vay
là có căn cứ cần chấp nhận.
Số tiền nợ gốc 300.000.000 đồng có nguồn gốc từ việc vay Ngân hàng của
ông Lê Đình A, Nguyn Thị T cho vay và giữa ông A bà T với vợ chồng bà V,
ông C1 có ký xác nhận nợ số tiền này. Hơn nữa, thời điểmV vay tiền được sử
dụng vào việc xây dựng nhà. Do đó, có đủ căn cứ buộc bà Lê Thị Hồng Vông
Dương Công C1 cùng trách nhiệm liên đới trả tiền nợ gốc 300.000.00cho
nguyên đơn anh Đình Tuấn C phù hợp với Điều 27 Luật hôn nhân gia
đình.
[3.2]. Đối vi yêu cầu về việc trả tiền li:
Anh Đình Tuấn C yêu cầu Thị Hồng V ông Dương Công
C1 phải trả tiền li từ tháng 02/2024 cho đến nay theo mức li suất theo hợp đồng
n dụng của Ngân hàng N với ông Lê Đình A. Theo thông báo li của Ngân hàng
thì tiền li từ tháng 2/2024 đến ngày 30/9/2025 52.747.137 đồng. Để duy t
hợp đồng vay với Ngân hàng nên anh C đ thực hiện thanh toán đầy đủ tiền li
đến ngày 30/9/2025 cho Ngân hàng. Thời gian gần đây, V chuyển khoản
cho ông Lê Đình A số tiền 10.000.000đ để trả li. Do đó anh C yêu cầu V phải
trả cho anh C số tiền 42.747.137 đồng tiền li; đồng thời yêu cầu V, ông C1
phải tiếp tục trả li trên khoản vay theo thoả thuận tính từ ngày 01/10/2025.
Xét thấy: Theo nội dung trong Hợp đồng vay tiềnngày 20/3/2023 giữa
anh C bà V thể hiện: Li suất do hai bên thoả thuận theo quy định của pháp
luật. Trong quá trình tố tụng các đương sự cng trình bày: các bên thỏa thuận mức
li theo li suất của Ngân hàng theo quy định trong hợp đồng tín dụng giữa ông
Đình A với Ngân hàng; V phải trực tiếp đóng li cho Ngân hàng khi đến
hạn (đóng li theo Q). Tuy nhiên, từ Quý 2/2024, V không thực hiện đóng li
theo thuận, vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Do đó, yêu cầu của anh C về việc buộc
V, ông C1 trả li là căn cứ, cần buộc bà Lê Thị Hồng V, ông Dương Công
C1 phải trả tổng số tiền li đến ngày 30/9/2025 42.747.137 đồng tiếp tục
phải trả li theo thoả thuận từ ngày 01/10/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn anh Lê Đình Tuấn C được chấp
nhận nên bđơn bà Lê Thị Hồng V, ông Dương Công C1 phải chịu án phí dân sự
thẩm theo quy định tại các Điều 146, 147 Bộ luật tố tụng dân sKhoản 2
Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội.
Trả lại cho anh Lê Đình T1 Cang số tiền tạm ứng án phí đ nộp.
Vì các lẽ trên,
9
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, Điều 203,
Điều 227, Điều 228; Điều 235, Điều 161, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật pháp người chưa
thành niên, Luật phá sản và Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;
- Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Nghị quyết thành
lập Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm
quyền theo lnh thổ của Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án nhân dân khu vực.
- Các Điều 463, 466, 468, 357 Bộ luật dân sự 2015;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, min, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn anh Đình Tuấn C đối
với bà Lê Thị Hồng V, ông Dương Công C1.
Buộc Thị Hồng V, ông Dương Công C1 phải trả cho anh Đình
Tuấn C tổng số tiền số tiền 342.747.137 đồng (Ba trăm bốn mươi hai triệu, bảy
trăm bốn mươi bảy ngàn, một trăm ba mươi bảy đồng); trong đó tiền nợ gốc
300.000.000đ, tiền nợ li là 42.747.137 đồng.
Kể từ ngày 01/10/2025 cho đn khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền li của số tiền còn phải thi hành án theo mc li suất
các bên thỏa thun nhưng phải phù hợp vi quy định của pháp lut; nu không
có thỏa thun về mc li suất thì quyt định theo mc li suất quy định tại khoản
2 Điều 468 của Bộ lut dân sự 2015.
2. Về án phí: Buộc Thị Hồng V, ông Dương Công C1 phải nộp
17.137.356 đồng án phí dân sự sơ thẩm, sung vào Ngân sách nhà nước.
Trả lại cho anh Lê Đình T1 Cang số tiền tạm ứng án phí 9.000.000đồng đ
nộp theo biên lai số 0001608, ngày 20/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 16
Lâm Đồng).
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn mt tại phiên tòa quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể ttuyên án (ngày 30/9/2025); bị đơn, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vng mt tại phiên tòa quyền kháng cáo kể từ
ngày nhận được bản án hoc ngày bản án được niêm yết tại nơi cư tr.
Trường hợp bản án hiệu lực được thi hành theo quy định tại Điều 2
Lut Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thỏa thun thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9
10
Lut Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Lut Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỔNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 16 – Lâm Đồng;
THÂM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Dương Thị Mận
Tải về
Bản án số 58/2025/DS-ST Bản án số 58/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 58/2025/DS-ST Bản án số 58/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất