Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 57/2025/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 57/2025/HNGĐ-ST ngày 25/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
| Số hiệu: | 57/2025/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 25/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Liên và ông Lương Tấn Nghị.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Lan – Thư ký TAND khu vực 13 - Đắk
Lắk.
Đại diện VKSND khu vực 13 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị
Ngọc Diễm – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đắk
Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2025/TB-
TLVA ngày 16 tháng 6 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 34/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2025/QĐ-HPT ngày 08 tháng 9 năm 2025,
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Đặng Thị L, sinh năm 1991; Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Võ Như T, sinh năm 1987; Vắng mặt.
Đồng địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
Người làm chứng: Võ Thị Mộng V, sinh năm 1967; Vắng mặt, có đơn xin xét xử
vắng mặt.
Địa chỉ: M, xã T, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Đặng Thị L
trình bày: Bà Đặng Thị L và ông Võ Như T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Bình 2 (cũ) vào ngày 24/12/2013. Sau khi
cưới vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do
bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường
xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng kéo dài từ nhiều năm, mặc dù hai bên gia
đình đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng hai vợ chồng không hòa hợp được. Vợ
chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2015 cho đến nay, không cùng chí hướng
xây dựng hạnh phúc gia đình. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - ĐẮK LẮK
Bản án số: 57/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25/9/2025
V/v “Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không tồn tại nên bà
L yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thành D, sinh ngày 29/11/2014
và Võ Thành L, sinh ngày 19/4/2019. Hiện nay 02con chung do bà L trực tiếp
nuôi dưỡng, khi ly hôn, bà L yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi 02 con chung
Danh và Lợi, bà L hiện đang buôn bán quần áo, thu nhập bình quân mỗi tháng
10.000.000đ đủ khả năng nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Võ Như T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng
mặt không có lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Đắk Lắk phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký và nguyên đơn đã tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định pháp
luật tố tụng. Bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều
81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu
xin ly hôn của nguyên đơn, vì mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được. Về con chung: Giao 02 cháu Võ Thành D, sinh ngày
29/11/2014 và Võ Thành L, sinh ngày 19/4/2019 cho bà L trực tiếp nuôi
dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử
không xét. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét
xử không xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Các đương sự tranh chấp về ly hôn, là tranh chấp về hôn nhân gia
đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của
Bộ luật Tố tụng dân sự và bị đơn có nơi cư trú hiện nay tại: Thôn M, xã T, tỉnh
Đắk Lắk, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS
nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đắk Lắk.
[1.2] Nguyên đơn, người làm chứng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhưng vắng
mặt không lý do và không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án, nên Hội đồng
xét xử xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ Luật tố
tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Đặng Thị L và bị đơn Võ Như T
tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (cũ) vào ngày

3
24/12/2013 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh
nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau và sống ly
thân từ đầu năm 2029 đến nay. Mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng,
mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai, đúng như xác nhận của Ủy ban nhân
dân xã T tại biên bản xác minh ngày 17/7/2025.
Ý kiến của bà Võ Thị Mộng V là mẹ đẻ của bị đơn Võ Như T khai, cuộc
sống hôn nhân của vợ chồng bà L và ông T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đã
sống ly thân từ đầu năm 2025 cho đến nay không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy
sống.
Như vậy, đủ cơ sở xác định, mâu thuẫn giữa bà L và ông T đã trầm trọng,
không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị L như đề nghị của Kiểm sát viên
tại phiên tòa là có căn cứ.
[2.2] Về con chung: Xét thấy 02 cháu Võ Thành D, sinh ngày 29/11/2014
và Võ Thành L, sinh ngày 19/4/2019 hiện do nguyên đơn bà L trực tiếp nuôi
dưỡng, khi ly hôn nguyên đơn bà L yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung,
cháu Võ Thành D có nguyện vọng ở với nguyên đơn bà L, còn cháu Võ Thành L
còn nhỏ cần có sự chăm sóc, yêu thương của mẹ, tình cảm mẹ con lâu nay gắn
bó; Do đó, để cháu Danh và cháu Lợi phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, cần
giao 02 cháu Danh và cháu Lợi cho cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp đề
nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[2.3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn Đặng Thị L phải chịu án phí Hôn nhân gia
đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 271 và Điều 273 BLTTDS;
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đặng Thị L,
1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Đặng Thị L được ly hôn với bị đơn Võ Như
T.
2.Về con chung: Giao 02 con chung tên Võ Thành D, sinh ngày
29/11/2014 và Võ Thành L, sinh ngày 19/4/2019 cho nguyên đơn bà Đặng Thị L
trực tiếp nuôi dưỡng;
Bị đơn Võ Như T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Nguyên đơn Đặng Thị L phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền
4
300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0007301 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh
Phú Yên (cũ).
4. Về kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo
bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc bản án
được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND khu vực 13 - Đắk Lắk;
- UBND xã Tây Hòa;
(CNKH số 132/2018);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Kim Thúy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm