Bản án số 557/2026/DS-PT ngày 08/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 557/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 557/2026/DS-PT ngày 08/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 557/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hồ Văn C và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị M. Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 121/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 557/2026/DS-PT Bản án số 557/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 557/2026/DS-PT Bản án số 557/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 557/2026/DS-PT
Ngày: 08 - 6 -2026
V/v “Tranh chấp đòi lại
quyn s dụng đất b ln
chiếm yêu cu công nhn
quyn s dụng đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Lê Th Minh Trang.
Bà Mc Th Chiên
Bà Hà Th Phương Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Th Kim Xoàn Thm tra viên chính Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Ông Trương Minh
Din - Kim sát viên.
Trong ngày 08 tháng 6 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân thành ph Cn
Thơ, t xử phúc thm công khai v án dân s th s: 266/2026/TLPT-DS
ngày 13 tháng 02 năm 2026, v vic: “Tranh chấp đòi lại quyn s dụng đất b
ln chiếm và yêu cu công nhn quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s: 121/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 8 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 384/2026/QĐ-PT ngày
05 tháng 3 năm 2026; Quyết đnh hoãn phiên toà số: 360/2026/QĐ-PT ngày 27
tháng 3 năm 2026; Quyết định tm ngng phiên toà số: 18/2026/QĐ-PT ngày 17
tháng 4 m 2026 và Thông báo m li phiên toà s: 15/2026/TB-TA ngày 15
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh ngày 1/1/1958 (Có mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
* Người bo v quyn, li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật
Hoàng A - Luật sư của n phòng L1, Đoàn Luật sư thành phố C.
2
Địa ch liên h: 986 Quc l A, Khóm C, Phường S, thành ph Cần Thơ
(cũ 986 Quc L A, khóm C, Phường A, thành ph S, tỉnh Sóc Trăng). (Có
mt)
* B đơn: Ông H Văn C, sinh ngày 1/1/1966 (Có mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
* Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1) Bà Phm Th M, sinh năm 1967 (Xin xét xử vng mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
2) Anh H Văn C1, sinh ngày 20/3/1984 (Vng mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
3) Ch Quách Th Thu P, sinh ngày 9/11/1992 (Xin xét x vng mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
4) Bà H Th V, sinh ngày 01/01/1952.
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
Người đại din theo y quyn: Ông Lê Văn B, sinh ngày 1/1/1958 (Theo
văn bản y quyn ngày 30-3-2023) (Có mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
5) Ông H Văn R, sinh năm 1980 (Vắng mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
6) Ông Phan Thanh D (Vng mt).
Địa ch: p T, phường M, thành ph Cần Thơ.
7) Ông Lê Văn S (Có mt).
Địa ch: p H, xã N, thành ph Cần Thơ.
* Người kháng cáo: Ông H n C và bà Phm Th M
NI DUNG V ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 8-3-2023, đơn khởi kin b sung đề ngày 11-
01-2024, trong quá trình gii quyết v án tại phiên tòa, nguyên đơn Ông Lê
Văn B trình bày:
Ông có quyn s dụng đất thửa đt 675, din tích 3.850m
2
, thuc t bản đồ
02, ta lc p L, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng đã được y ban nhân dân huyn
M, tỉnh Sóc Trăng cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất s B 649088 ngày 21-
10-1993 cho ông đng tên. Vào khong tháng 8/2018, ông phát hiện gia đình ông
H Văn C, Phm Th M, con tên H Văn C1 ln chiếm mt phần đất trên ca
ông vi s đo chiều ngang 2,5m x chiu dài 90m. Ngày 23-8-2018, ông làm đơn
yêu cu gii quyết tranh chp gửi đến y ban nhân dân xã N, huyn M, tnh Sóc
Trăng t chc hòa gii cho ông và ông C 03 ln, c th như sau:
- Ln 1 ngày 27-8-2018: Ông ông C thng nht ranh, hòa gii thành nên
y ban nhân dân N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng lp biên bn cho ông ông C
ký tên để thc hiện cho đúng; tuy nhiên, sau đó ông C thay đổi ý kiến.
- Ln 2 ngày 20-9-2018: y ban nhân dân N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng
tiếp tc hòa giải, theo đó, ông ông C tiếp tc thng nht ranh y ban nhân
3
dân N lp biên bn cho ông ông C tên; tuy nhiên, sau đó ông C li tiếp
tục đổi ý.
- Ln 3 ngày 05-10-2018: y ban nhân dân xã N, huyn M, tnh Sóc Trăng
hòa gii li cho ông và ông C nhưng không thành, do ông C không đồng ý ranh.
Đất của ông đất ca ông C đã b ranh tn ti t xưa đến nay, tuy
nhiên hin nay trên thc tế gia đình ông C ln chiếm tranh chp vi ông phần đất
s đo ngang 2,5m x dài 90m, tại tha 675 trên vi mục đích đ cn tr ông s
dụng đất. Thửa đt trên tài sn chung ca ông v tên H Th V. Do đó, ông
khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc ông H Văn C, bà Phm Th M, ông H
Văn C1 tr li cho v chng ông phần đất đã lấn chiếm s đo chiều ngang
2,5m x chiu dài 90m, ti thửa đất 675, t bản đồ 02, ta lc p L, xã N, huyn M,
tỉnh Sóc Trăng, do ông đứng tên quyn s dng theo Giy chng nhn quyn s
dụng đất s B 649088 do y ban nhân dân huyn M, tỉnh Sóc Trăng cp ngày 21-
10-1993.
Tòa án t chc xem xét, thẩm đnh ti ch đo đạc thc tế đất tranh chp
thì ông B mi phát hin ông b cp giy chng nhn quyn s dụng đất sai tha.
C thể, đất đang tranh chp thc tế tha 795, t bản đồ s 04, to lc ti p L,
N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng vốn đất của ông đang canh tác mấy chục năm
nay b ông C ln chiếm dẫn đến tranh chp khi kiện đến Tòa án. Nhưng Giy
chng nhn quyn s dụng đất ông B đứng tên thì li ghi thửa đất s 675, đây
th s nhm ln khi cp giy chng nhn quyn s dụng đt. Thc tế ông
vẫn đang qun lý, s dng thửa đất 795, t bản đồ s 04, to lc ti p L, N,
huyn M, tỉnh Sóc Trăng phát sinh tranh chp vi ông C. Do đó, ông thay đi
khi kin b sung yêu cu Tòa án gii quyết buc ông H Văn C, Phm Th
M, ông H Văn C1 tr li cho v chng ông phần đất đã ln chiếm có s đo chiều
ngang 2,5m x chiu dài 90m, ti thửa đất s 795, t bản đồ s 04, to lc ti p L,
N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng yêu cu công nhn quyn s dụng đất tha s
795 cho v chồng ông theo quy định pháp lut.
Tại phiên tòa thẩm nguyên đơn thay đổi yêu cu khi kin yêu cu Tòa
án gii quyết buc ông C cùng gia đình trả li b ranh tng din tích 134,3m
2
(gm một đoạn din tích 84,5m
2
+ một đoạn din tích 49,8m
2
) thuc thửa đt s
1124 yêu cu công nhn quyn s dụng đất din tích 3.554,1m
2
(gm phn
din tích 2.162,3m
2
+ phn din tích 1.391,8m
2
) thửa đất s 795, cùng t bản đồ
s 4, ta lc p H, N, huyn M, tỉnh c Trăng (nay thửa đt p H, N,
thành ph Cần Thơ) theo đồ hin trng thửa đất do Công ty TNHH H thc
hin ngày 16-8-2023.
* Tại đơn phản t đề ngày 22-12-2023, đơn thay đổi phn t đề ngày 29-
01-2024, trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, b đơn ông H Văn C
trình bày:
Đối vi các yêu cu khi kin ca ông B thì ông không đồng ý. Đng thi,
ông yêu cu phn t yêu cu Tòa án gii quyết buc ông Văn B, H Th
4
V tr li cho ông quyn s dụng đt din tích 4.228,3m
2
thuc thửa đất s 795, t
bản đ s 4, to lc p L, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng buc ông H Văn R
tr li cho ông quyn s dụng đt din tích 295,5m
2
thuc thửa đt s 1124, t
bản đ s 4, to lc p L, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng. Do c hai phần đất trên
ngun gc ca cha ông tên H Văn T (đã chết) khai phá cho lại ông năm
1984 din tích 08 công tầm điền để làm lúa, ch cha con nên cho cũng không
làm giy t, ông s dng canh tác liên tục đến năm 1992, đến năm 1993 thì cha
ông kêu ông tách cho ch gái H Th V (v ông B) 03 công tầm điền đt nên ông
tách cho, phần đất ông tách cho V phía hướng bc b phần đất đang tranh
chp ra v bên kia, đất đó do ông B s dng (hiện ông đưc biết là ông B cũng đã
chuyển nhượng lại cho người khác). Còn phn tranh chp ông s dụng nhưng
năm 1993 thì ông B nói đã làm Giấy chng nhn quyn s dụng đất luôn c
phần đất này ca ông chiếm luôn phần đất này, do đó phát sinh tranh chấp đất
đến nay. Đến khi gii phóng mt bằng đường tôm lúa thì ông B chuyn
nhưng li cho ông R1 din tích 295,5m
2
thuc thửa đất s 1124 này. Phần đất
tranh chấp vô đường tôm lúa có đền bù thì ông B đã nhận tin bồi thường.
Tại phiên tòa thẩm, b đơn trình bày thay đi yêu cu phn t yêu cu
Tòa án gii quyết buc ông B tr li quyn s dụng đất din tích 701,2m
2
(gm
phn din tích 582,8m
2
+ phn din tích 118,4m
2
) thuc mt phn tha 1124
din tích 2.162,3m
2
thuc mt phn thửa đất s 795 cùng t bản đồ s 4, ta lc
p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay thửa đt p H, N, thành ph Cn
Thơ) theo đồ hin trng thửa đất do Công ty TNHH H thc hin ngày 16-8-
2023.
* Ti biên bn ly lời khai đương sự ngày 7-4-2023, trong quá trình gii
quyết v án tại phiên tòa, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông H Văn
C1 trình bày: Phần đất tranh chp là phn b đi, cha của ông ông H Văn C
cho ông phần đất làm b đi để nuôi tôm phía i ao, vic cha m cho đất ông
như trên cũng chưa làm giấy t, hin ông cùng v tên Quách Th Thu P (sinh năm
1992) đang s dng làm b đi để nuôi tôm. Ông thng nhất như cha ruột ông
H Văn C trình bày, không có ý kiến gì khác.
* Ti biên bn ly li khai đương sự ngày 10-4-2023, trong quá trình gii
quyết v án và tại phiên tòa, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Quách Th
Thu P trình bày: cho rằng đất này phn b đi, vợ chồng được cha m ông
H Văn C cho phần đất làm b đi để nuôi tôm phía i ao, việc cho đt này
cũng chưa làm giy t, hin v chồng bà đang sử dng làm b đi đ nuôi tôm. Bà
thng nhất như cha chng là ông H Văn C trình bày, không có ý kiến khác và
đề ngh Tòa án gii quyết, xét x v án vng mặt bà theo quy định pháp lut.
* Ti biên bn ly lời khai đương sự ngày 22-10-2024, trong quá trình gii
quyết v án tại phiên tòa, ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông H Văn
R trình bày: ông con ca ông H Văn N (ông N chết khoảng năm 2013-2014),
H Th V rut th 2, ông H Văn C là chú rut th 7 của ông. Đối vi
5
yêu cu khi kin ca ông B v ranh đt vi ông C tông không ý kiến
khác, yêu cu Tòa án gii quyết cho ông B theo quy đnh pháp luật. Đối vi yêu
cu phn t ca ông C v vic yêu cu ông B tr li cho ông C quyn s dng đất
din tích 295,5m
2
thuc thửa đt s 1124, t bản đ s 4, to lc p L, N,
huyn M, tỉnh Sóc Trăng thì ông không đồng ý; do đất này đt gc là ca cha ông
khai phá, nhn chuyển nhượng của người khác, nhưng do giy t cp nhm cho
ông B đứng tên n sau y ông B giao lại cho ông ông đã được cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, nhưng hiện Giy chng nhn quyn s dụng đất
này ông đã cầm cho người khác để làm ăn.
* Tại phiên tòa, người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Văn S trình
bày: Ông con ca ông B, gia đình ông thỏa thun nhn chuyển nhượng đt
vi ông Phan Thanh D theo Biên nhận đ ngày 8-02-2021 do ông B cung cp,
ông con ca ông B nên ông đng ra tên trong Biên nhn trên. Nay tranh
chấp đất trên gia ông B, ông C thì ông không có yêu cu hay ý kiến gì khác, Tòa
án gii quyết tranh chp cho ông B theo quy định pháp lut.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phm Th M, ông Phan Thanh
D: Đã được Tòa án tống đạt các văn bn t tụng theo quy định B lut T tng
dân s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm 2025) nhưng không ý kiến gửi đến
Tòa án được Tòa án triu tp hp l nhưng vng mt nên không li trình
bày.
* Ti Bn án dân s thẩm s: 121/2025/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm
2025 ca Toà án nhân dân khu vc 8 Cần Thơ đã tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn B v vic
tranh chấp đòi li quyn s dụng đất b ln chiếm: Buc ông H Văn C, Phm
Th M, ông H Văn C1, Quách Th Thu P tr li cho ông Văn B phn ranh
đất ln chiếm tng din tích 134,3m
2
(gm một đon din tích 84,5m
2
+ một đoạn
din tích 49,8m
2
) thuc thửa đất s 1124, t bản đồ s 4, ta lc p H, N,
huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là thửa đất p H, xã N, thành ph Cn Thơ) s
đo tứ cận như sau:
+ Đông giáp ranh gii phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa s
đo 1,42m;
+ Tây giáp đất ông H Văn R s dng (phn còn li thửa đất s 1124) có s
đo 2,16m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất s 05) có s đo 37,16m +
17,48m;
+ Bắc giáp đt ông Văn B s dng (phn còn li tha 1124) s đo
37,24m + 17,20m.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn B v vic
công nhn quyn s dụng đất din tích 3.554,1m
2
(gm phn din tích 2.162,3m
2
+ phn din tích 1.391,8m
2
) thửa đt s 795, cùng t bản đồ s 4, ta lc p H, xã
N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là thửa đất p H, xã N, thành ph Cần T).
Ông Văn B quyn s dụng đối vi quyn s dụng đất qua đo đc
thc tế din tích 3.554,1m
2
(gm phn din tích 2.162,3m
2
+ phn din tích
6
1.391,8m
2
) thửa đất s 795, t bản đồ s 4, ta lc p H, xã N, huyn M, tnh Sóc
Trăng (nay là thửa đất p H, xã N, thành ph Cần Thơ) có s đo tứ cận như sau:
+ Đông giáp đt ông Đỗ Văn C2 s dng s đo 20,99m + 47,16m +
35,64m;
+ Tây giáp ranh gii phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa s
đo 69,89m + 52,92m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất 05) có s đo 22,23m;
+ Bắc giáp đất ông Nguyn Thành D1, Đỗ Văn C2 s dng s đo 21,95m +
38,98m.
Ông Văn B quyền, nghĩa v liên h với quan Nhà nước thm
quyền đ thc hin các th tục hành chính liên quan đến quyn s dụng đất trên
theo quy định pháp lut.
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông H Văn C v vic
buc ông Văn B tr li quyn s dụng đất ln chiếm qua đo đạc thc tế din
tích 701,2m
2
(gm phn din tích 582,8m
2
+ phn din tích 118,4m
2
) thuc mt
phn tha 1124 din tích 2.162,3m
2
thuc mt phn thửa đất s 795, cùng t
bản đồ s 4, ta lc p H, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay thửa đất p H,
xã N, thành ph Cn Thơ). C th:
* Din tích 701,2m
2
(gm phn din tích 582,8m
2
+ phn din tích
118,4m
2
) thuc mt phn tha 1124, t bản đồ s 4, ta lc p H, xã N, huyn M,
tỉnh Sóc Trăng có s đo tứ cận như sau:
+ Đông giáp ranh gii phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa s
đo 48,20m + 21,13m;
+ Tây giáp đt ông Lê Văn B, ông H Văn R s dng (phn còn li tha
1124) có s đo 2,38m + 46,35m + 21,21m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất s 05) có s đo 17,48m;
+ Bắc giáp đất ông H Văn R s dng (phn còn li tha 1124) s đo
3,55m.
* Din tích 2.162,3m
2
thuc mt phn thửa đất s 795, cùng t bản đồ s 4,
ta lc p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay thửa đất p H, xã N, thành
ph Cần T) có s đo tứ cn như sau:
+ Đông giáp đất ông Đỗ Văn C2 s dng có s đo 20,99m + 47,16m;
+ Tây giáp ranh gii phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa s
đo 69,89m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất 05) có s đo 22,23m;
+ Bắc giáp đất ông Lê Văn B s dng (phn còn li thửa đất s 1124) s đo
42,94m.
4. Sơ đồ hin trng thửa đất tranh chp (kèm theo).
Ngoài ra Bn án còn tuyên v án phí, chi pt tng quyn kháng cáo
của các đương sự
* Ngày 10/10/2025, bị đơn ông Hồ Văn C người quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan bà Phạm Thị M kháng cáo. u cầu sửa Bản án sơ thẩm theo hướng
chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn. Yêu cầu nguyên đơn ông Văn B
7
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hồ Thị V trả cho bđơn phần đất diện
tích 701,2m
2
thuộc một phần thửa 1124 diện tích 2.162,3m
2
thuộc một phần
thửa 795 tờ bản đồ số 4, đất toạ lạc tại ấp H, N, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay
là xã N, thành phố Cần T).
* Ti phiên tòa phúc thẩm các đương sự trình bày:
* B đơn: Vẫn gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh cp phúc thm chp
nhn kháng cáo ca b đơn, chấp nhn toàn b yêu cu phn t ca ông C
M.
* Nguyên đơn: Vn gi nguyên yêu cu khi kiện, đề ngh gi Y bản án
thm.
* Người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày:
Đề ngh không chp nhn phn t kháng cáo ca b đơn v vic buc
nguyên đơn trả li phần đất din tích 7.701m
2
thuc tha 1124 din tích
2.163,3m
2
thuc tha 795. Do b đơn không chứng minh được phần đt tranh
chp ca b đơn. Bản án gii quyết tranh chp gia ông C ông H Văn L đã
hiu lc pháp luật, theo đó phần đất các bên s dụng đã t cn. Nhng
ngưi làm chứng điều xác định phần đất tranh chp ông B s dng t trước đến
nay. Việc đền bù thu hồi đất ông B cũng là người nhn tin, các ln hoà gii địa
phương ông C đã thoả thuận, nhưng không thc hiện. Do đó, đ ngh Hội đồng
xét x gi nguyên Bản án sơ thẩm
* Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan điểm:
V t tng, t khi th đến khi đưa vụ án ra xét x Thm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký, đương s đã tiến hành đúng các quy đnh ca pháp lut t tng
dân s.
V nội dung: Nguyên đơn b đơn thống nht phần đất tranh chp hin
nay do nguyên đơn ông Lê Văn B qun , s dụng. Đây tình tiết, s kin
không phi chứng minh theo quy định ti khoản 2 Điều 92 B lut t tng dân s.
Xét yêu cu công nhn quyn s dụng đất của nguyên đơn. Thy rng,
nguyên đơn cho rng phần đất ti tha s 795 nêu trên thuc tha s 675, đã
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho nguyên đơn nhưng do cp
nhm thì nhn thy tha s 675 là thuc t bản đồ s 02, còn tha s 795 thuc t
bản đồ s 04, din tích ca 02 phần đất này là khác nhau nên cần xác định tha s
795 không liên quan đến tha s 675.
Theo đồ c tha thì tha 795 do ông Văn B đứng tên (Bút lc s
267), qtrình s dụng đất Nhà nước thu hi mt phần đất ti tha s 795 thì
ông B ng được đền bù theo quy đnh, ông C không có khiếu ni, thc mc gì v
vic bồi thường trên, ông C phn t cho rằng đất gc ca cha m cho ông C
8
nhưng t năm 1993 đến nay ông B chiếm s dụng nhưng không chứng c
chng minh cho li trình bày ca mình căn cứ, đồng thi t năm 1993 bị
đơn ông C cũng không có ý kiến v vic s dụng đất của nguyên đơn, khi nguyên
đơn khởi kin tranh chấp ranh đất thì mi phát sinh tranh chp yêu cu.
Căn cứ Điu 138 Luật đất đai năm 2024 nguyên đơn yêu cu công nhn
quyn s dụng đất căn cứ chp nhn, v din tích công nhn cn tr đi phần
đất đã thu hồi. Nên kháng cáo phn này ca b đơn là không có căn cứ chp nhn.
Đối vi yêu cu của nguyên đơn về vic buc b đơn trả li phần đất ln
chiếm ngang 2,5m, dài 90m thì nhn thy quá trình gii quyết v án b đơn ông C
tha nhn phần đt ranh là thuc tha s 1124 và 795, không thuc phần đt tha
s 5 ca b đơn nên đối vi yêu cầu đòi li phần đất của nguyên đơn tại các v trí
ranh 1, 2, 21, 16, 20, căn c chp nhn. Nên kháng cáo phn này ca b đơn
ông C là không có căn cứ.
Đối vi các yêu cu phn t b đơn thì nhn thấy như đã phân tích trên b
đơn không cung cp chng c ngun gc phần đất tranh chp ca b đơn nên
đối vi yêu cu ca b đơn là không căn c. Kháng cáo phn này ca b đơn là
không có căn cứ chp nhn.
Đề ngh: Áp dng khoản 1 Điều 308 B lut t tng dân s năm 2015,
không chp nhn kháng cáo ca ca b đơn ông H Văn C Phm Th M:
Gi nguyên Bản án sơ thẩm như phân tích nêu trên.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét c tài liu, chng c trong h vụ án, qua kết qu
tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph
Cần Thơ, Hội đng xét x nhn định như sau:
[1]. V th tc t tng:
[1.1] V thm quyn: Tranh chp giữa các đương s Tranh chp đòi lại
quyn s dụng đất b ln chiếm yêu cu công nhn quyn s dụng đất ", phn
đất tranh chp to lc ti p H, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N, thành
ph Cần Thơ), nên thuc thm quyn gii quyết ca Toà án nhân dân khu vc 8
Cần Thơ theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39 B
lut t tng dân s như án sơ thẩm xác định là phù hp.
[1.2] Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Th M, ông H Văn
R, Phan Thanh D có đơn xin xét x vng mặt, nên căn cứ Điu 228 ca B lut t
tng dân s, Hội đồng xét x xét x vng mt.
[1.3] Sau khi xét x thẩm, b đơn ông H Văn C người quyn li,
nghĩa vụ liên quan Phm Th M đơn kháng cáo đúng theo quy đnh ti các
9
Điu 271, 272, 273 ca B lut T tng dân s năm 2015 nộp tin tm ng án
phí nên được xem là hp l và được chp nhn xem xét theo trình t phúc thm.
[2]. Để xét kháng cáo, cần đánh giá khách quan toàn din ni dung, cn
thiết phi xem xét li toàn b h các bên đã thc hiện đối chiếu vi quy định
ca pháp lut. Lần lượt phân tích tng vấn đề liên quan:
[2.1]. Nhn thy, ti kết qu đo đạc thì phần đất tranh chp diện tích như
sau: Din tích tha s 1124, 795 theo ông B ch ranh din tích 9.230,8m²,
trong đó diện tích tha s 1124 din tích 2.863,3m², tha s 795 din tích
5.4886,5m². Din tích theo b đơn chỉ ranh 4.583,8m², trong đó 03 phn
tranh chp, phn 1 có din tích 1.038,5m², phn 2 là 2.757,6m², phn 3 là
295,5m², đất ta lc ti p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (Bút lc s 142).
Phần đất tranh chp din tích 134,3m
2
thuc tha 1124 phần đất din tích
3.554,1m
2
thuc tha 795 phần đất b đơn yêu cầu phn t din ch
701,2m
2
thuc mt phn tha 1124 din tích 2.162,3m
2
thuc mt phn tha
795, t bản đồ s 4, to lc ti p H, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã N,
thành ph Cần Thơ). Nguyên đơn bị đơn thống nht phần đất tranh chp hin
nay do nguyên đơn ông Lê Văn B qun , s dụng. Đây tình tiết, s kin
không phi chứng minh theo quy định ti khoản 2 Điều 92 B lut t tng dân s.
[2.2] Nguyên đơn b đơn sử dng phần đt lin k nhau. Thy rng, phn
đất din tích 3.554,1m
2
thuộc 795 nguyên đơn qun lý, s dng t năm 1987 đến
nay và đã kê khai đng tên s mc kê. Ngun gc phần đt theo những người dân
sinh sng c cu địa cho biết ông H Văn T (cha rut ca ông C, cha v ca
ông B) cho ông B khoảng 03 công đất v chng ông B canh tác, sau đó gia
đình ông B gia đình ông H Văn N (đã chết cha rut ca ông H Văn R)
khai phá thêm đất trống xung quanh đ đưc phần đất canh tác như hiện nay;
còn ông C thì t trước đến nay vn canh tác phần đất ông C đưc ông H Văn T
cho (thửa đất 05 giáp với đất tranh chp), không thy ông C khai phá đất này
cũng không thấy ông C canh tác phần đất tranh chp. Phần đất tranh chp ông B
thửa đất 795, t bản đ s 4, ta lc p H, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng chưa
đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, theo s mc đất đai chỉnh
năm 2017 do ông Lê Văn B kê khai, đăng ký.
[2.3] Như vậy, quyn s dụng đất tranh chp thửa đất s 795 vốn do gia đình
ông B qun lý, s dng t năm 1987 đến nay. Việc nguyên đơn cho rng phần đất
ti tha s 795 nêu trên thuc tha s 675, t bản đồ s 02, ta lc p L, N,
huyn M, tỉnh Sóc Trăng do nguyên đơn đng tên Giy chng nhn quyn s
dụng đất s B 649088 ngày 21-10-1993 nhưng do cp nhm, thì nhn thy tha
10
s 675 thuc t bản đ s 02, ta lc p L, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng
hiện nguyên đơn cũng không xác định được v trí ca thửa đất 675 này, trong khi
tha s 795 thuc t bản đồ s 04, ta lc p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng
do nguyên đơn trực tiếp canh tác s dụng nguyên đơn đã khai đng tên s
mục nhưng hiện chưa cấp quyn s dụng đất cho ai. Theo đ c tha thì
tha 795 do ông B đứng tên, quá trình s dụng đất Nhà nước có thu hi mt phn
đất ti tha s 795 thc hiện Đường trc phát trin tôm lúa thì ông B cũng được
đền theo quy định, ông C phn t cho rằng đất gc ca cha m cho ông C
nhưng t năm 1993 đến nay ông B chiếm s dụng nhưng không chứng c
chng minh cho li trình bày của mình căn cứ nên không s để xem
xét.
[2.4] Đối với ranh đất tng din tích 134,3m
2
thuc mt phn thửa đất s
1124, t bản đồ s 4, ta lc p H, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là thửa đất
p H, N, thành ph Cần Thơ) đã được y ban nhân dân huyn M, tnh c
Trăng (cũ) cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất s CX 779140 cho ông H
Văn R ngày 27-01-2021 nhưng ông R xác định ranh đất din tích 134,3m
2
thuc
thửa đt s 1124 (cp vi thửa đất 05 ca ông C đứng tên) din tích 582,8m
2
thuc mt phn tha 1124 (cặp bên ranh đất tranh chp) là ca ông B và do ông B
qun lý, s dng hin ông R không tranh chp quyn s dụng đt trên vi ông
B và yêu cu Tòa án gii quyết tranh chấp đt cho ông B, ông C theo hướng công
nhận ranh đất tng din tích 134,3m
2
cho ông B theo quy định pháp luật. Do đó
trường hp gia ông R ông B tranh chp thửa đất s 1124 trên thì quyn
khi kin v án khác theo quy đnh pháp luật. Như vậy, án thẩm xác định đối
vi yêu cu v vic buc b đơn trả li phần đất ln chiếm ngang 2,5m, dài 90m
thì nhn thy quá trình gii quyết v án b đơn ông C tha nhn phần đất ranh
thuc tha s 1124 và 795, không thuc phần đất tha s 5 ca b đơn nên đối vi
yêu cầu đòi li phần đất của nguyên đơn tại các v trí ranh 1, 2 21, 16, 20, 1
căn c chp nhn. Nên kháng cáo phn này ca b đơn ông C không căn cứ
chp nhn.
[3]. V địa gii phần đất tranh chp, thy rng theo s đồ hin trng tha
đất kèm theo Bản án sơ thẩm thì phn đất tranh chp tha 1124 và 795 thuc p
Lê Văn X; ti phiên toà phúc thẩm các đương sự ng cho rằng phần đất thuc p
L. Tuy nhiên, đi chiếu vi phn Quyết định cấp thẩm tuyên tphần đất
tha 1124 tha 795 thuc p H, N, huyn M, tnh Sóc Trăng (nay p H,
xã N, thành ph Cn Thơ) là có s không thng nht v địa gii hành chính.
11
Đối chiếu h cho thấy: Tại công văn s 314/UBND-VP ca y ban nhân
dân huyn M ngày 16/3/2024 v vic cung cp h thu hồi đất liên quan đến
d án đường trc phát trin kinh tế t Sóc Trăng qua cầu B đến vùng kinh tế
trọng điểm tôm lúa tỉnh c Trăng”: Xác định phần đất ca ông B, ông C thuc
p H, xã N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng. Và Công văn s 149/TNMT ca Phòng Tài
nguyên và Môi trưng huyn M ngày 23/7/2024 phúc đáp trả lời cho Tòa án cũng
xác định tha 795 là thuc p H, huyn M, tnh Sóc Trăng (nay p H, xã N,
thành ph Cần T).
[4]. Để s xác định tuyên điều chnh bn v đo đạc phn tuyên
ca Bản án sơ thẩm với sơ đồ c thửa kèm theo để xác định phần đất thuc p L
hay p H Toà án cp phúc thẩm đã văn bn yêu cầu quan đo đạc xác định
lại địa gii phn đất tranh chấp, qua đó đã xác đnh phần đất thuc p H, xã N,
huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp H, xã N, thành ph Cần Thơ).
Như vy, Cp thẩm xác đnh tên p khi tuyên v trí địa gii hành chính
trong phn Quyết đnh thì bn v kèm theo của án thẩm phần tuyên chưa khp
gia với đồ hin trng thửa đất. Do vy, cp phúc thm khc phục đề ngh
kèm theo bn v điu chnh li cho phù hp vi hin trng thc tế phần đất
tranh chp. C th điu chnh lại đồ hin trng phần đất tranh chp tha 795
din tích 2.162,3m
2
tên p là p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay
p H, N, thành ph Cần Thơ). bn v mi kèm theo bn án phúc thẩm đ
đảm bo thun li cho việc thi hành án và các bên đăng ký kê khai quyn s dng
đất theo quy định.
[5]. Đối vi yêu cu phn t ca b đơn như đã phân tích trên b đơn không
cung cp chng c ngun gc phần đất tranh chp ca b đơn nên đối vi yêu
cu ca b đơn. Kháng cáo phần này ca b đơn không căn c chp nhn.
Xét thy b đơn ông H Văn C người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà
Phm Th M kháng cáo nhưng không cung cấp được chng c mi, nên không
căn c để chp nhn nên gi Y bản án thẩm, điu chnh li bn v kèm
theo Bn án phúc thẩm như phân tích nêu trên.
[6]. Đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phù
hp vi nhận định ca Hội đồng xét x nên chp nhn.
[7]. V án phí dân s phúc thm: Do yêu cu kháng cáo ông C M
không được chp nhn nên phi chu án phí.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng:
12
Khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s.
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án.
Tuyên x: Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông H Văn C người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phm Th M. Gi nguyên Bản án thẩm s
121/2025/DS-ST ngày 28/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 8 Cần Thơ.
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Lê Văn B v vic tranh
chấp đòi li quyn s dụng đt b ln chiếm: Buc ông H Văn C, Phm Th
M, ông H Văn C1, Quách Th Thu P tr li cho ông Văn B phần ranh đất
ln chiếm tng din tích 134,3m
2
(gm một đoạn din tích 84,5m
2
+ một đoạn
din tích 49,8m
2
) thuc thửa đất s 1124, t bản đồ s 4, ta lc p H, N,
huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là thửa đất p H, xã N, thành ph Cn Thơ) s
đo tứ cận như sau:
+ Đông giáp ranh giải phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa s
đo 1,42m;
+ Tây giáp đất ông H Văn R s dng (phn còn li thửa đất s 1124) s
đo 2,16m;
+ Nam giáp đt ông H Văn C s dng (thửa đất s 05) s đo 37,16m +
17,48m;
+ Bắc giáp đất ông Lê Văn B s dng (phn còn li tha 1124) s đo 37,24m
+ 17,20m.
2. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Văn B v vic công
nhn quyn s dụng đất din tích 3.554,1m
2
(gm phn din tích 2.162,3m
2
+
phn din tích 1.391,8m
2
) thửa đt s 795, cùng t bản đồ s 4, ta lc p H,
N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay là thửa đất p H, xã N, thành ph Cần T).
Ông Văn B quyn s dụng đối vi quyn s dụng đất qua đo đạc thc
tế din tích 3.554,1m
2
(gm phn din tích 2.162,3m
2
+ phn din tích 1.391,8m
2
)
thửa đất s 795, t bản đồ s 4, ta lc p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay
là thửa đất p H, xã N, thành ph Cần Thơ) có s đo tứ cận như sau:
+ Đông giáp đt ông Đỗ Văn C2 s dng s đo 20,99m + 47,16m +
35,64m;
+ Tây giáp ranh gii phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa có s đo
69,89m + 52,92m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất 05) có s đo 22,23m;
13
+ Bắc giáp đt ông Nguyn Thành D1, Đỗ Văn C2 s dng s đo 21,95m +
38,98m.
Ông Văn B quyền, nghĩa vụ liên h với quan Nhà c thm
quyền đ thc hin các th tục hành chính liên quan đến quyn s dụng đất trên
theo quy định pháp lut.
3. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông H Văn C v vic buc
ông Văn B tr li quyn s dụng đt ln chiếm qua đo đc thc tế din tích
701,2m
2
(gm phn din tích 582,8m
2
+ phn din tích 118,4m
2
) thuc mt phn
tha 1124 và din tích 2.162,3m
2
thuc mt phn thửa đất s 795, cùng t bản đồ
s 4, ta lc p H, N, huyn M, tỉnh c Trăng (nay thửa đt p H, N,
thành ph Cần T). C th:
* Din tích 701,2m
2
(gm phn din tích 582,8m
2
+ phn din tích 118,4m
2
)
thuc mt phn tha 1124, t bản đ s 4, ta lc p H, N, huyn M, tnh Sóc
Trăng có s đo tứ cận như sau:
+ Đông giáp ranh giải phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa s
đo 48,20m + 21,13m;
+ Tây giáp đất ông Văn B, ông H Văn R s dng (phn còn li tha
1124) có s đo 2,38m + 46,35m + 21,21m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất s 05) có s đo 17,48m;
+ Bắc giáp đất ông H Văn R s dng (phn còn li tha 1124) s đo 3,55m.
* Din ch 2.162,3m
2
thuc mt phn thửa đất s 795, cùng t bản đồ s 4,
ta lc p H, N, huyn M, tỉnh Sóc Trăng (nay thửa đất p H, xã N, thành
ph Cần T) có s đo tứ cn như sau:
+ Đông giáp đất ông Đỗ Văn C2 s dng có s đo 20,99m + 47,16m;
+ Tây giáp ranh gii phóng mt bằng Đường trc phát trin tôm lúa có s đo
69,89m;
+ Nam giáp đất ông H Văn C s dng (thửa đất 05) có s đo 22,23m;
+ Bắc giáp đất ông Văn B s dng (phn còn li thửa đất s 1124) s đo
42,94m.
(Sơ đồ hin trng thửa đất tranh chp kèm theo bn án phúc thm thay
đổi địa ch so vi bản án sơ thẩm).
5. Án phí dân s sơ thẩm: Ông Lê Văn B không phi chu.
Buc ông H Văn C phi chịu 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đng), ông
H Văn C đưc khu tr s tin tm ứng đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) theo Biên lai thu tm ng án phí l phí Tòa án s 0000164 ngày 5-01-2024
ca Chi cc Thi hành án dân s huyn M Xuyên, tỉnh Sóc Trăng (nay Thi
14
hành án dân s thành ph Cần Thơ {khu vực 8}), buc ông H Văn C phi np
tiếp s tin án phí dân s sơ thẩm là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
6. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn s tin
28.800.000 đồng (Hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng) ông H Văn C phi
chu. Do ông Văn B đã nộp tm ứng trước s tiền 26.600.000 đồng (Hai mươi
sáu triệu sáu trăm nghìn đồng), ông H Văn C np tm ng s tin 2.250.000
đồng (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), nên buc ông H Văn C có nghĩa
v np tr cho ông Văn B s tin 26.600.000 đồng (Hai mươi sáu triu sáu
trăm nghìn đồng).
7. V án phí dân s phúc thm: Ông H Văn C Phm Th M phi chu án
phí 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) chuyn tin tm ứng án phí đã np
theo biên lai thu s 0005223 ngày 13 tháng 10 năm 2025 ti Thi hành án dân s
thành ph Cần Thơ thành án phí.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điu 7
Điu 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
08/6/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- THADS thành ph Cần Thơ;
- TAND khu vc 8 - Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vc 8 - Cn Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TO PHIÊN TOÀ
(Đã ký)
Lê Th Minh Trang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 557/2026/DS-PT Bản án số 557/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 557/2026/DS-PT Bản án số 557/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất