Bản án số 116/2026/HS-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 116/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 116/2026/HS-PT ngày 16/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 116/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Lê MInh T Gây rồi trật tự công cộng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 116/2026/HS-PT Bản án số 116/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 116/2026/HS-PT Bản án số 116/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh Phúc
Bản án số: 116/2026/HS-PT
Ngày 16-6-2026
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phn Hi đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trn Thanh Tòng.
Các Thm phán: Bà Phm Th Hng Vân;
Ông Nguyn Thin Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phm Đc Anh Thư ký Tòa án nhân dân tnh
Tây Ninh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Mai Th Phương Tho Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh xét
x phúc thm công khai v án hình s phúc thm th lý s: 242/2025/TLPT-HS
ngày 22 tháng 12 năm 2025 đối vi b cáo Lê Minh T cùng đồng phm; do có
kháng cáo ca các b cáo Lê Minh T, Phm Trường G đối vi Bn án hình s
sơ thm s: 54/2025/HS-ST ngày 10 tháng11 năm 2025 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 1 Tây Ninh.
- B cáo có kháng cáo:
1. Phm Trường G, sinh năm 1986, tại tỉnh Tiền Giang; số CCCD:
************, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản hành chính về trật tự hội Bộ
C4; nơi trú chỗ hiện nay: Ấp T, T, tỉnh Đồng Tháp; nghề nghiệp: Không
có; trình độ văn hóa: Lp 7/12; n tộc: Kinh; gii tính: Nam; n giáo: Không;
quốc tịch: Vit Nam; con ông Phạm n T1, sinh năm 1965 Trần Thị N,
sinh năm 1968; có vợ là Phạm Thị Lan C, sinh năm 1993 và có 02 con: Sinh năm
2013 và năm 2016; tin án, tin sự: không; nhân thân: Bản án hình sự sơ thẩm số:
26/2011/HS-ST ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Tòa án nhân n thành phố Tân
An, tỉnh Long An: Căn cứ khoản 2 Điều 104; Điu 45; điểm b, p khoản 1, khoản
2 Điều 46; Điu 33; Điều 20; Điều 47; Điều 51 Bộ lut nh sự; xử phạt Phạm
Trường G 01 m tù về tội Cố ý gây thương tích; Bn án hình sthẩm số:
57/2010/HS-ST ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Tòa án nhân dân thành phố n
An, tỉnh Long An: n cứ khoản 1 Điều 133; điểm b, p khoản 1 Điều 46; Điều
47; Điều 20; Điều 45 Bộ luật Hình sự; xử phạt Phạm Trường G 30 tháng tù v tội
2
Cướp tài sản”; Bản án hình sự sơ thẩm số: 29/2025/HS-ST ngày 19 tháng 3 năm
2025 ca Tòa án nhân n huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang: n cứ điểm b
khoản 2 Điều 318; điểm a, i khoản 1 Điều 134; điểm s khoản 1, khoản 2 Điu 51;
đim h khoản 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38; Điều 50; Điều 55; Điều 58 Bluật
Hình sự; xử phạt Phạm Trường G 03 năm 06 tháng tù về tội “Gây rối trật tự công
cộng” Cố ý gây thương tích”; bcáo đang chấp hành án tại Trại giam C5,
Đồng Tháp của Bộ C4; có mặt.
2. Lê Minh T, sinh năm 1997, tỉnh Long An; s CCCD: ************, nơi
cấp: Cc Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C4; nơi cư trú và chỗ
hiện nay: SD khu phố B, png K, tỉnh y Ninh; nghề nghiệp: Không có;
trình độ văn hóa: Lớp 9/12; n tộc: Kinh; quốc tịch: Việt Nam; tôn giáo: Không;
con ông n Đ, sinh m 1966 Bùi Thị N1, sinh m 1968; vợ
Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1996 và 02 con: Sinh năm 2019 và năm 2021; tiền
án, tin sự: Không; btạm giữ, tạm giam từ ngày 12-5-2025 cho đến nay, tại Phân
trại tạm giam T Trại tạm giam số 2 ng an tỉnh T; mặt.
Người bào chữa cho bị cáo Minh T: Ông Cao Thanh T2, Luật Văn
phòng L3; thuộc Đoàn Luật sư tỉnh T; có mặt.
(Trong v án còn có các b cáo: Nguyn Công N2, Đng Minh S; không có
kháng cáo, kháng ngh; Tòa án không triu tp).
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ v án và din biến ti phiên tòa, ni dung
v án đưc tóm tt như sau:
Khoảng 16 giờ 00 ngày 29-7-2023, ông Nguyễn n Đ1, sinh năm 1978,
ngụ tại ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp; điều khin xe mô tô biển số 63B8 - 645.30 đi
đến cầu vượt S, thuộc xã L, thành phố T, tỉnh Long An; thì b 02 thanh niên đi
trên xe Sirius đuổi theo đánh; ông Đ1 hoảng sợ bỏ xe chy bộ đến khu vực đường
C thì gặp con rễ Nguyễn Thanh T3, sinh m 1996, ngụ tại ấp T, T, tỉnh
Đồng Tháp đang cắt cỏ; ông Đ1 nói cho T3 nghe việc mình b đuổi đánh; T3 điện
thoại gặp Trương n D nh D đến gii quyết việc ông Đ1 bị đánh. Sau đó,
T3 điu khiển xe mô tô (không biển số) chở ông Đ1 đến cổng sau Cụm C (sau đây
viết tắt là Cụm Công nghiệp). Lúc này, Nguyễn Văn K (là con trai ông Đ1) điều
khin xe mô không biển số đến Cầu vượt số 7 thy xe mô tô của ông Đ1 bỏ trên
đường, K điều khiển xe trở lại cổng sau Cụmng nghiệp thì gp T3 và ông Đ1.
Khi Nguyễn Thanh T3 đin thoại gặp Trương Văn D, thì D đang ngồi uống
bia cùng vi Đỗ Minh T4 và Đặng Minh S tại nhà Phm Thành Ú, sinh năm 1991,
ngụ tại ấp P, H, tỉnh Đồng Tháp. Dọn kêu T4 và S đến thành phố T gii quyết
việc Nguyễn Thanh T3 nhờ; T4 và S đồng ý. Sau đó, D thuê xe taxi do anh Phm
Tuấn V điu khiển chT4 và S đến cổng sau Cụmng nghiệp rước ông Đ1, T3
K. Sau đó, cnhóm đến nhà Nguyễn Thanh C1 (L1), sinh m 1975, ngụ tại
ấp B, xã M, tỉnh Tây Ninh; tìm để hỏi C1 sao kêu người đánh ông Đ1 nhưng C1
3
không có ở nhà; em C1 tên Nguyn Thanh B điện thoại gặp C1C1 nói “cần
thì đến quán thịt cầy C2 2 gii quyết”; cả nhóm lên xe anh V ch đến quán thịt
cầy Chín Lý 2, địa chỉ tại ấp R, xã L, thành phố T, tỉnh Long An, vào khoảng 17
giờ 30 phút cùng ngày.
Lúc này, nhóm của Phạm Trường G, gồm: Các bị cáo G, Minh T;
Nguyễn Thanh C1 cùng với: Đinh Phước Đ2, sinh năm 1988, nơi trú: Ấp
B, xã P, huyện T, tỉnh Long An; Phó Minh Q, sinh năm 1993, i cư trú: Khu D
khu phố B, phường F, Thành phố T, tỉnh Long An; Nguyễn Vương T5, sinh năm
1997, nơi cư trú: p B, H, thành phố T, tỉnh Long An 01 nam thanh niên
tên T6 (chưa rõ nhân thân) ngồi uống bia tại bàn số 3 quán thịt cấy Chín L.
Khi đến quán thịt cầy Chín 2; T4, S, T3, K xuống xe; T4 đi vào quán
gặp C1 nói chuyện về việc mâu thuân giữa ông Đ1 C1, sau đó xảy ra tranh cãi
với T6 C1; G đi đến nh vực T6 C1, G lấy con dao Thái Lan trong người
ra đâm vào người T4; T4 dùng tay trái chụp dao nên b thương tích ở ngón tay cái.
Sau đó, T4 và S đi bộ về hướng Cụm C t gặp Trần Hữu G1, G1 chở T4 và S về
nhà anh Ú ng vết thương cho T4. Lúc này, Trương n D đang ngồi cùng
với anh Ú, thy T4 bị thương ở bàn tay trái; Dọn hỏi thì biết T4 và S đến quán thịt
cầy Chín 2 nói chuyện giải quyết mâu thuẫn bG dùng dao đâm; Dọn điện
thoại kêu Phạm Hồng T7 đến. T7 điu khiển xe mô tô Suzuki Sport biển số 63B9
- 278.79 đến nhà anh Ú.
Đến khoảng 18 giờ cùng ngày, nhóm của Trương Văn D đi trên 03 xe
tô: G1 điều khiển xe hiu AirBlade biển số 63B8 - 186.85 ch T4 S;
Nguyễn ng N2 điều khiển xe Satria (không bin số) chở 01 người
(chưa xác định được nhân thân, lai lịch); D điều khiển xe Suzuki Sport bin số
63B9 - 278.79 chở T7; cùng đi đến cổng Cụm Công nghiệp gặp xe taxi do V điều
khin đang dừng đây, trên xe có ông Đ1, K và T3; cả nhóm cùng đến quán thịt
cầy C2 Lý 2 xuống xe, đi vào n trong quán L4. N2 cầm súng hướng vào nhóm
của G đang ngồi thì G, T nhiu đối tượng khác trong quán cầm chai bia và vỏ
chai bia m trả lại; nhóm của D chạy ra bên ngoài nhặt đá vchai bia m
vào nhóm của G; lúc này S cầm súng bắn 02 phát nhưng không trúng ai. Do b
nhóm của G ném chai bia liên tục nên nhóm của D rời khỏi hiện trường, bỏ lại xe
Suzuki Sport biển số 63B9 - 278.79; G Tân lượm đá đập hỏng phần
mủ đầu xe, hông xe mô tô bin số 63B9. - 278.79.
Kết luận giám định số 7195/KL-KTHS ngày 07-12-2023 của Phân viện
Khoa học Hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh, kết luận: 03 vỏ đạn bằng kim loại
màu ng, đã qua sử dụng, trên đít vđạn có hiu “YAS GLD 9 mm PAK”
(thu giữ tại hiện trường) vỏ đạn (9x22) mm (đạn cao su, đạn nổ uy hiếp, đạn
hơi cay), sử dụng cho súng công cụ hỗ trợ, không sử dụng được cho vũ k quân
dụng và không phải k quân dụng. Không đủ cơ sở xác định nguồn gốc, xuất
xứ của 03 vỏ đạn trên.
Kết luận định giá tài sản s126/KL-HĐĐGTS ngày 22-8-2023 của Hội
đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sThành phố T, tỉnh Long An, kết luận:
4
Giá trị thiệt hại phụ tùng của 01 dè trước, 01 mặt nạ, 01 mặt đồng hồ, 02 hộp đầu
trước sau, 01 bộ khoá kính, 02 ốp sườn của xe hiệu Suzuki Sport u
đỏ, biển số 63B9-278.79; đã qua sử dụng tại thi điểm ngày 29-7-2023 là
3.140.000 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án:
1. Toà án nhân dân Thành phTân An, tỉnh Long An thụ lý, giải quyết hồ
vụ án hình sự sơ thm số 12/2025/HSST ngày 23 tháng 01 năm 2025 ban
hành Bản án hình s thm số: 05/2025/HS-ST ngày 17 tháng 02 m 2025,
quyết định: Tuyên bố các bị cáo Trương Văn D, Đỗ Thanh T8, Phm Hồng T7,
Trần Hữu G1 phạm tội “ Gây rối trật tự công cộng”. Xử phạt: Trương Văn D, Đỗ
Thanh T8 mi bị cáo 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù; bị cáo Phm Hồng T7 02
(hai) năm 03 (ba) tháng tù cho ng án treo, thời gian thử thách 04 (bốn) m
06 (sáu) tháng tính tngày tuyên án thẩm; b cáo Trần Hữu G1 02 (hai) m
cho hưởng án treo, thời gian ththách 04 (bốn) m tính từ ngày tuyên án sơ
thm.
2. Tòa án nhân dân Khu vc 1 Tây Ninh thụ lý, giải quyết hsơ vụ án
hình sự thẩm số 41/2025/HSST ngày 01 tháng 10 năm 2025. Ti Bn án hình
s sơ thm s: 54/2025/HS-ST ngày 10 tháng 11 năm 2025 ca Tòa án nhân dân
Khu vc 1 Tây Ninh, đã quyết định:
Tuyên bố: B cáo Nguyễn Công N2 và Đặng Minh S phạm tội Gây rối trật
tự ng cộng”. B cáo Lê Minh T Phm Trường G phạm tội Gây rối trật t
công cộng” và tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”.
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51, Điu 38, Điều
50, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017): X
phạt bị cáo Nguyễn Công N2 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.
Căn cứ Điu 56 Bộ luật hình snăm 2015: Tổng hợp hình phạt với bản án
số: 41/2025/HS-ST ngày 23-9-2025 của Tòa án nhân n khu vực 3 – Đồng Tháp,
buộc b cáo Nguyn Công N2 chấp nh hình phạt chung của hai bản án 04
năm 06 tháng tù, thời hạn tù được tính từ ngày 27-4-2025.
- Căn cứ đim b khoản 2 Điu 318; điểm s khoản 1 Điu 51, điểm h khoản
1 Điều 52, Điều 38, Điều 50, Điu 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa
đổi bổ sung năm 2017): Xử phạt bcáo Đặng Minh S 02 (hai) năm 06 (u) tng
, thời hn tù tính từ ngày b cáo bị tạm giam là ngày 02-4-2025.
- Căn cđiểm b khoản 2 Điều 318; khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 50,
Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017): Xpht
bị cáo Lê Minh T 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội Gây rối trật tng cộng”.
Căn cứ khoản 1 Điu 178; khoản 2 Điu 51, Điều 38, Điều 50, Điều 17,
Điều 58 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017): Xử phạt b o
Lê Minh T 01 (một) năm tù về tội “Cố ý làm hư hỏng i sản”.
5
Căn cứ Điu 55 Bộ luật hình sự năm 2015: Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo
Lê Minh T phi chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là 03 (ba) năm 06 (sáu)
tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 12-5-2025.
- Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 318; Điu 38, Điu 50, Điều 17, Điều 58 Bộ
luật Hình sự m 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017): Xử phạt bị cáo Phm Trường
G 03 (ba) năm tù về tội “Gây rối trật tự công cộng.
Căn cứ khoản 1 Điều 178, Điu 38, Điu 50, Điều 17, Điều 58 Bộ luật Hình
sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017): Xử phạt bị cáo Phạm Trường G 01
(một) năm tù về tộiCố ý làm hỏng tài sản”.
Căn cứ Điều 55 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015: Tổng hợp hình phạt
buộc bị cáo Phạm Trường G phi chấp hành hình phạt chung cho chai tội là 04
(bốn) năm.
Căn cứ Điu 56 Bộ luật hình sự năm 2015: Tổng hợp hình pht 03 năm 06
tháng theo bản án số: 29/2025/HS-ST ngày 19-3-2025 ca Tòa án nhân n
huyện Châu Thành, tỉnh Tin Giang, buộc bị cáo Phạm Trường G chp hành hình
phạt chung của hai bản án là 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù, thi hn tù được tính
từ ngày 23-12-2024.
- Về tang vật chứng: Không.
- Về trách nhim n sự: Không.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí và quyn khá ng cáo theo quy định
ca pháp lut.
Ngày 13-11-2025 các b cáo Phm Trường G, Lê Minh T kháng cáo toàn
b bn án hình s sơ thm.
Ti phiê n tòa phúc thm:
Các b cáo gi nguyên ni dung kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh đề ngh: Căn c đim c
khon 1 Điu 355; các đim a, b, c khon 1 Điu 358 ca B lut T tng hình
s: Huỷ toàn bộ Bản án hình ssơ thm số: 54/2025/HS-ST ngày 10-11-2025 của
Tòa án nhân n Khu vực 1 y Ninh. Chuyn hồ vụ án về cho Viện kim
sát nhân n Khu vực 1 y Ninh để điều tra lại theo quy định của pháp lut.
B cáo Phm Trường G trình bày ý kiến, vi ni dung: Thng nht vi li
đề ngh ca Kim sát viên ti phiên tòa.
Người bào cha cho b cáo Lê Minh T trình bày ý kiến, vi ni dung:
Thng nht vi đề ngh hy bn án sơ thm ca đại din Vin kim sát ti phiên
tòa. Thy rng, mâu thun xut phát gia ông Đ1 và ông C1, Đ1 là người ch
mưu gây ri, nên có du hiu b lt ti phm. B cáo G không quen biết 02 người
này. B cáo T là con ca bà N1, ph quán không phi là người đi gây ri trt t
công cng, mc đích T ném chai bia là đ t v; T đập xe Suzuki Sport 01 cái
6
nhưng Cơ quan điu tra cho rng xe b hư 08 ph tùng và định giá ph tùng mi
là không có cơ s; trong khi xe không giy t và lp ráp.
B cáo Lê Minh T trình bày ý kiến, vi ni dung: Thng nht li bào cha,
không b sung thêm.
Li nói sau cùng ca các b cáo: Đề ngh Hi đồng xét x xem xét hy
bn án để điu tra, xét x li cho đúng người, đúng ti.
NHN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên cơ s ni dung v án, căn c vào các tài liu có trong h sơ v án
đã đưc tranh tng ti phiên tòa, Hi đồng xét x nhn định như sau:
[1] V t tng: Đơn kháng cáo ca các b cáo đm bo đúng hình thc và
trong thi hn theo quy định ti các Điu 331, 332, 333 ca B lut T tng hình
s; đủ điu kiện để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xem xét toàn b ni dung v án, th tc t tng và các tài liu có trong
các h sơ v án mà cp sơ thm th lý số 12/2025/HSST ngày 23 tháng 01 m
2025 và thụ số 41/2025/HSST ngày 01 tháng 10 năm 2025; thy rng:
[2.1] Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Thành phố T, tỉnh Long An (sau
đây viết tắt Cơ quan điều tra) tiến hành khám nghiệm hin trường vào lúc 19
gi30 phút ngày 29-7-2023 tại quán T10, địa chỉ: Quốc lộ F, ấp R, L, thành
phố T, tỉnh Long An, thể hiện:
[2.1a] Biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hin trường (từ bút lục
số 90 đến số 92; trong hồ sơ vụ án hình sự sơ thm thụ số 12/2025/HSST ngày
23-01-2025), nội dung: Tại vị tsố 2 01 xe biển kim soát: 63B9 -
278.79, đang nm ngã dưới đất, đầu xe hưng về hàng rào của quán T10, trên thân
xe có 01 khối tông kích thước (15 x 15 x 15) cm, tâm vị trí s2 cách hàng
rào quán T10 là 5,6 m, cách tường rào của Cửa hàng sơn TITO là 6,6 m; được thể
hin tại bản ảnh số 9, số A, số A (bút lục số 97, trong hồ sơ vụ án hình sự sơ thm
thụ lý số 12/2025/HSST ngày 23-01-2025).
[2.1b] Tuy nhiên, khi thực hiện biện pháp điều tra khám nghim hiện trường
Cơ quan điu tra không thực hin việc xem xét tại chỗ, khám nghim phương tin
để ghi nhận bộ phận, vị trí, đặc điểm hư hỏng của xe mô tô biển kiểm soát: 63B9
- 278.79; chụp ảnh liên quan và thu lượm mẫu vật chứa dấu vết của tội phm;
là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng quy định tại các Điều 133, 178, 201 của
Bộ luật Tố tụng hình sự.
[2.1c] Đến ngày 11-8-2023 Cơ quan điu tra ban hành yêu cầu định giái
sản số 50/YC-ĐCSHS ngày 11-8-2023: Yêu cầu định giá đối với tài sản: 01
trước, 01 mặt nạ, 01 cặp bửng, 01 yên xe, 01 mặt đồng hồ, 02 hộp đầu trước và
sau, 01 bộ choá kính, 02 ốp sườn của xe mô hiệu Suzuki Sport màu đỏ, bin
kim soát: 63B9-27879. Nên Kết lun định giá tài sản số 126/KL-HĐĐGTS ngày
22-8-2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sthành phố T, tỉnh
7
Long An, đã kết lun: Giá trị thiệt hại phụ tùng của 01 trước, 01 mặt nạ, 01
mặt đồng hồ, 02 hộp đầu trước và sau, 01 bộ khoá kính, 02 ốp sườn của xe mô tô
hiu Suzuki Sport màu đỏ, biển kim soát: 63B9-278.79 đã qua sử dụng tại thi
đim ngày 29-7-2023 là 3.140.000 đồng; chưa đảm bảo là nguồn chứng cứ có giá
trị pháp lý chứng minh theo quy định tại các Điu 86, 87 ca Bộ luật Tố tụng hình
sự.
[2.1d] Bản cáo trạng s09/CT-VKSKV1 ngày 18 tháng 7 năm 2025 ca
Viện kiểm sát nhân n khu vực 1 – y Ninh, có nội dung: “…đập hư hỏng phần
mủ đầu xe, hông xe mô tô biển số 63B9-278.79.”; là chưa p hợp.
[2.2] Liên quan đến vật chứng của vụ án:
[2.2a] Cơ quan Cảnh t điều tra ng an tỉnh L ban hành Quyết định bổ
sung quyết định khởi tố vụ án hình sự số 2147/QĐ-CSHS ngày 02-5-2025: Khởi
tố bổ sung vụ án hình scý làm hỏng tài sản ngày 29-7-2023 tại quán thịt
cầy C, Quốc lộ F, ấp R, xã L, thành phố T, tỉnh Long An. Khi đó, xe mô hiệu
Suzuki Sport màu đỏ, bin kiểm soát: 63B9-278.79; để lại hiện trường vật
chứng của vụ án theo quy định tại Điều 89 của Bộ luật Tố tụng hình sự, nhưng
không thực hin trình tự bảo quản vật chứng theo quy định tại Điều 90 của Bộ
luật Tố tụng hình sự.
[2.2b] Quá trình điều tra đã xác định: Biển kim soát số 63B9-278.79 là của
xe mô nhãn hiệu SUZUKI, số loại GZ150-A, số máy: G422B2Z01310, số
khung: RLSNG48B0C0100573; hiện thuộc sở hữu của anh Huỳnh Ngọc T9, sinh
năm 1985; cư trú tại ấp N, xã T, huyn C, tỉnh Tiền Giang (bút lục số 104, bút lục
số 374a, 374b, 374c; trong hồ sơ vụ án hình sự thẩm thụ số 12/2025/HSST
ngày 23-01-2025).
[2.2c] Nvy, xe mô hiệu Suzuki Sport màu đỏ để lại hin trường
gắn bin số giả; xe skhung: mhdbf13blwj606455, số máy: f125id606569,
không xác định được biển kim soát, chủ xe; được thể hiện tại Phiếu trả li xác
minh xe (bút lục số 105, trong hồ vụ án hình sự sơ thm thụ số 12/2025/HSST
ngày 23-01-2025). Nhưng quan điu tra không tiến hành các biện pháp điều
tra để cơ sxác định: Tính nguyên thủy của skhung, số máy; tra cứu sở
dữ liệu vật chứng; điều tra không đầy đủ dẫn đến không kim tra, đánh giá
chứng cứ từ nguồn chứng cnày là vi phạm thủ tục theo quy định tại các Điều
205, 87, 108 ca Bộ luật Tố tụng hình sự.
[2.2d] Qtrình điều tra xác định các bo Lê Minh T Phạm Trường
G có hành vi đập phá xe Suzuki Sport màu đỏ nêu trên ca Phạm Hồng T7 nhưng
cấp sơ thm không tiến hành ly li khai của Phạm Hồng T7 với tư cách là người
bị hại để làm vấn đề trách nhiệm dân sự.
[2.2e] Các sai sót nêu trên là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng dẫn đến
cấp sơ thm không xử lý vật chứng và trách nhimn sự là vi phạm quy định tại
các Điều 46, 47, 48 của Bộ luật Hình sự và Điu 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
8
Không có i liệu nào nêu hiện xe Suzuki Sport màu đỏ do quan nào đang
quản lý.
[2.3] Về dữ liệu đin tử:
[2.3.1] Ngày 01-8-2023 quan điều tra lp biên bản giao nhận i liu, đồ
vật, dữ liệu điện tử từ Bùi Thị N1, sinh năm 1968, nơi trú: 4/154 p B,
L, thành phố T, tỉnh Long An (bút lục s23 trong hsơ vụ án hình sthẩm
thụ số 12/2025/HSST ngày 23-01-2025; bút lục số 30 trong hồ ván hình
sự sơ thm thụ số 41/2025/HSST ngày 01-10-2025):“02 (hai) thẻ nhớ hiệu
Sandisk Ultra 32 GB dùng để lưu trữ dữ liệu camera tại quán thịt cầy Chín L;
N1 chủ quán thịt cầy Chín L2 2 trình bày:“Đây 02 thẻ nhớ của 02 mắt
camera được gắn tại quán tôi. 01 camera từ cổng hướng vào quán và 01 camera
từ trong quán hướng ra cổng”. Đây là dữ liệu điện tử thuộc nguồn chứng cứ theo
quy định tại các Điu 87, 99 của Bộ luật Tố tụng hình sự; nhưng Cơ quan điu tra
không trưng cầu giám định để kiểm tra, đánh giá tính xác thực, toàn vẹn ca d
liu điện tử; phân tích hành vi, động tác của những ngưi có liên quan trong video
đưa vào hồ sơ vụ án; là vi phm nghiêm trọng thủ tục tố tụng theo quy định tại
các Điều 107, 108 của Bộ lut Tố tụng hình sự.
[2.3.2] Đoạn trích xuất camera trong dữ liệu điện tử xuất hiện hình ảnh của
rất nhiều đối tượng bên trong quán có hành vi dùng vỏ chai bia thủy tinh, đá ném
về phía ca nhóm Trương n D; nhưng cơ quan điu tra không thực hiện hoạt
động điều tra xác minh, làm rõ nhân thân; là có dấu hiu blọt người phm tội.
[2.3.3] Tài liệu trong vụ án chỉ thể hiện:
[2.3.3a] Bcáo Phạm Trường G được xác định người đàn ông mặc áo
thun xanh ngắn tay, sau lưng có chữ Pét”, quần short Jean màu xanh; được
quan điều tra cho xác định nhận dạng hình ảnh, động tác, hành vi có liên quan đến
vụ án tại: Biên bản ghi li khai ngày 17-4-2025 (bút lục s335, 336); biên bản
hỏi cung ngày 09-5-2025 (bút lục số 337, 338).
[2.3.3b] Đối với Lê Minh T: quan điều tra tiến hành làm việc: Bản t
khai ngày 29-7-2023 (bút lục số 302), Biên bản ghi lời khai ngày 29-7-2023 (bút
lục số 293, số B), biên bản tạm giữ đồ vt (bút lục s305) sau khi khi tố b
can ngày 01-5-2025 (bút lục số 275), gồm các tài liệu: Biên bản hỏi cung ngày
19-5-2025 (bút lục số 287, sB), biên bản hỏi cung ngày 12-5-2025 (bút lục số
289, s B), biên bản ghi lời khai ngày 12-5-2025 (bút lục s291, s 292), bản tự
khai ngày 12-5-2025 (bút lục số 295); đã khai rõ hành vi; nhưng kng thực hin
hoạt động điều tra cho T xác định nhận dạng hình nh, động tác, nh vi liên
quan đến vụ án; là thiếu sót nghiêm trọng.
[2.4] Nhóm của Phm Trường G ngồi uống bia tại n số 3 của quán thịt
cầy 9 Lý, còn có các đối tượng: Đinh Phước Đ2, Phó Minh Q, Nguyễn Vương T5,
Nguyễn Thanh C1 (Liêm); trong đó:
[2.4a] Đinh Phước Đ2 trìnhy: Thừa nhn có tham gia dùng chai bia ném
tại bản tự khai ngày 29-7-2023, biên bản ghi lời khai ngày 29-7-2023 (bút lục s
9
50; bút lục số 47, s D; trong hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ s12/2025/HSST
ngày 23-01-2025); ni dung này phợp vi lời khai của b cáo Minh T tại
biên bản hỏi cung ngày 12-5-2025 (bút lục số 289, s290); nhưng Cơ quan điều
tra không thực hiện hoạt động điu tra xác định nhận dạng hình nh, động tác,
hành vi ca Đ2 trong đoạn video trích xuất từ camera; để có cơ sở xử lý theo quy
định pháp luật.
[2.4b] Cơ quan điu tra chỉ làm việc với Phó Minh Q duy nhất 01 lần o
ngày 29-7-2023 (bút lục số 88, số 89; trong hồ sơ vụ án hình sự sơ thm thụ lý s
12/2025/HSST ngày 23-01-2025), không có nội dung nào m Q có hành vi
dùng vỏ chai bia thủy tinh, đá ném về phía của nhóm Trương n D không? trong
khi Q người được bị cáo Phm Trường G đin thoại đến quán cùng uống bia và
Đinh Phước Đ2 trình y Q hành vi nêu trên (bút lục số 47, số 48 trong hồ
vụ án hình sự thẩm thụ số 12/2025/HSST ngày 23-01-2025); nhưng không
tiến hành đối chất, nhận dạng và xác định hình ảnh trong đoạn video trích xuất t
camera; để có cơ sở xử lý theo quy định pháp lut.
[2.4c] quan điều tra không tiến nh bất cứ hoạt động điu tra nào đối
với Nguyn Vương T5; trong khi đó Đinh Phước Đ2 trình bày T5 có hành vi dùng
vỏ chai bia thủy tinh, đá ném về phía của nhóm Trương n D (bút lục số 47, số
48 trong hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 12/2025/HSST ngày 23-01-2025);
là điều tra không triệt để và toàn diện vụ án.
[2.5] Xét thy nguyên nhân mâu thuẫn xuất phát từ ông Nguyễn Văn Đ1 và
ông Nguyễn Thanh C1; Nguyn Thanh T3 con rễ ông Đ1 điện thoại cho Trương
Văn D nhờ đến gặp C1 để gii quyết mâu thuẫn. Sau đó, Đ1, T3, K đã đi cùng
nhóm của D đến quán thịt cầy Chín L2 02 lần để gặp ông C1 giải quyết mâu thuẫn
nhưng cấp thẩm ca điều tra m lời khai, đối chất, nhận dạng, xác định
nhận dạng hình ảnh camera để xem xét có hay không vai trò đồng phạm của Đ1,
T3, K; nhận định Đ1, T3, K không tham gia gây rối, hành vi tham gia t
tập nhiều người nơi ng cộng gây mt trật tự ng cộng kiến nghị xử phạt hành
chính là không phù hợp. Đồng thời, chưa làm rõ vai trò của Nguynn C3, tiến
hành xác minh, nhận dạng xác định hình nh trong đoạn video trích xuất t
camera; để có cơ sở xử lý theo quy định pháp lut.
[2.6] Từ nhữngn cứ và phân tích nêu trên, xét thy việc điu tra ở cấp sơ
thm không đầy đủ mà cấp phúc thẩm không thể bổ sung được, vi phạm nghiêm
trọng thủ tục tố tụng, có dấu hiệu bỏ lọt người phạm tội; nên phải huỷ toàn bộ bản
án hình sự thm; chuyển hồ vụ án về cho Viện kiểm sát nhân n Khu vực
1 Tây Ninh để điều tra lại theo quy định của pháp lut. Do huỷ án n không
xem xét ni dung kháng cáo của các bị cáo.
[3] Lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà phù hợp với nhận định của
Hội đồng xét xử nên chp nhn.
[4] Về án phí: Các bị cáo Phm Trường G, Lê Minh T không phi chu án
phí hình sự pc thẩm theo quy định tại điểm f khoản 2 Điu 23 Nghị quyết số:
10
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án p và lệ p Tòa án.
Vì các l trên,
QUYT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 355; các điểm a, b, c khoản 1 Điu 358 Bộ
luật Tố tụng hình sự.
Huỷ toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm số: 54/2025/HS-ST ngày 10 tháng 11
năm 2025 ca Tòa án nhân dân Khu vực 1 Tây Ninh.
Chuyển hồ sơ vụ án về cho Vin kim sát nhân dân Khu vực 1 y Ninh
để điều tra li theo quy định của pháp luật.
Tiếp tục tạm giamc bị cáo cho đến khi Viện kim sát nhânn Khu vực
1 Tây Ninh thụ lý lại vụ án.
2. Về án phí: Các bị cáo Phm Trường G, Lê Minh T không phải chịu án
phí hình sự phúc thm.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Vụ GĐKT 1 (TANDTC);
- VKSND Tỉnhy Ninh;
- TAND Khu vực 1 – Tây Ninh;
- VKSND Khu vc 1 Tây Ninh;
- P. THADS Khu vực 1 – Tây Ninh;
- V.P Cơ quan điều tra CA tỉnh Tây Ninh;
- PC 10 Công an tỉnh Tây Ninh;
- Phân trại tạm giam Tân An Trại tạm
giam số 2 Công an tỉnh Tây Ninh;
- Trại Tạm giam Cao Lãnh, Đồng Tháp;
- Phòng TTKTNV và THA Tòa án tỉnh
Tây Ninh;
- Bị cáo;
- Ngườio chữa;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án HSPT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thanh Tòng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 116/2026/HS-PT Bản án số 116/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 116/2026/HS-PT Bản án số 116/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất