Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 55/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 55/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên đơn Đoàn Thị Q và bị đơn Nguyễn Hoàng N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN A, TNH K
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 55/2024/HN-ST
Ngày: 08/8/2024
V/v tranh chấp " Ly hôn, nuôi con"
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, TỈNH K
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
* Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Nguyễn Kim Ngọc Giàu
* Các Hội thẩm nhân dân:
1. Hồ Thị Hoa
2. Ông Lƣu Văn Bình
* Thư ký phiên tòa: Trn Th Thùy Trang Thư ký Tòa án nhânn huyn
A, tnh K.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A, tỉnh K: Ông Trần Văn Ý
Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh K xét
xử thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số 65/2024/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa
vụ án ra xét x số 112/2024/QĐXXST-HN ngày 28 tháng 6 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2024,
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Q, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện T1, tỉnh A.
* B đơn: Anh Nguyn Hoàng N, sinh năm 1986
Đa ch: p M, xã V, huyn A, tnh K.
(Chị Qđơn xin vắng mặt; Anh N vắng mặt)
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các ý kiến và yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ
án nguyên đơn chị Đoàn Thị Q trình bày:
Chị và anh Nguyễn Hoàng N quen biết, rồi tìm hiểu đi đến hôn nhân
tổ chức đám cưới vào năm 2014 đến năm 2015 thì mới đăng kết hôn theo quy
định pháp luật số 10/2015 ngày 03/3/2015 tại UBND V, huyện T1, tỉnh A.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc có một con chung, sau mt thời
gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình
không còn phù hợp nên thường hay cự cải cuộc sống không còn hạnh phúc,
mặc dù đã cố gắng duy trì cuộc hôn nhân nhưng không kết quả. Chị anh N
đã ly thân tháng 10 năm 2023 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn
hạnh phúc nên chị đề nghị ly hôn.
V con chung: 01 con chung tên Nguyễn Th Kiu M, sinh ngày
04/5/2016. Hiện ch đang nuôi ỡng, khi ly n chị u cầu đưc nuôi ỡng,
không yêu cầu anh N cấp ỡng.
Vtài sản chung, nchung: Kng n không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Hoàng N không ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
của chị Đoàn Thị Q, mặc dù Tòa án đã thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng
đúng theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Chị Q: Có đơn xin vắng mặt.
- Anh N: Vắng mặt không do mặc Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều
lần.
- Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Quá trình Tòa án thụ
giải quyết vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán,
Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng, bị đơn vắng mặt không
đảm bảo theo quy định tại khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết ván: đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Q được ly
hôn với anh N; về con chung: xét thấy từ khi chị Q và anh N ly thân cho đến nay
3
do chị Q nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và theo nguyện vọng của con chung
cũng muốn được sống chung với chị Q để đảm bảo quyền lợi của con chung nên
đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục giao con chung cho chị Q nuôi dưỡng, về cấp
dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét giải quyết do chị Q không yêu cầu; tài
sản, nợ không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Hoàng N hộ khẩu thường trú Ấp
M, xã V, huyện A, tỉnh K. Vì vậy tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân huyện A, tỉnh K theo quy định khoản 1 Điu 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Đoàn Thị Q đơn xin vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn
Hoàng N vắng mặt không có do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227,
228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh, chị trong vụ án này.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
- Xét thấy quan hệ hôn nhân của chị Q anh N là hợp pháp, được Ủy ban
nhân dân V, huyện T1, tỉnh A cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2015 ngày
03 tháng 3 năm 2015. Hôn nhân của anh chị được xây dựng trên squen biết,
tìm hiểu nhau trước khi đi đến hôn nhân. Anh chị chung sống hạnh phúc được
một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn.
Theo chị Q nguyên nhân là tính tình không còn phù hợp nên thường hay cự
cải cuộc sống không còn hạnh phúc, mặc dù đã cố gắng duy trì cuộc hôn nhân
nhưng không có kết quả. Chị và anh N đã ly thân tháng 10 năm 2023 đến nay. Xét
thấy tình cảm không hàn gắn được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.
Anh N không ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cũng như nguyên nhân
mâu thuẫn phía chị Q đưa ra. Mặc dù, lời trình bày của chị Q đơn phương
nhưng anh N không ý kiến phản bác đối với lời trình bày này. Hơn nữa, anh N
không tham dự các phiên hòa giải của Tòa án để thể hiện ý kiến của mình là muốn
đoàn tụ, hàn gắn mâu thuẫn hôn nhân chứng tỏ anh N không mong muốn tiếp tục
duy trì hôn nhân với chị Q. Đồng thời anh, chị đã thời gian ly thân tnăm
2023 đến nay vẫn không thể hàn gắn, đoàn tụ. Do đó, Hội đồng xét xử đủ sở
xác định cuộc sống hôn nhân giữa chị Qanh N không thể tiếp tục kéo dài, tình
trạng hôn nhân của anh, chị đã không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không
đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của chị Q căn cứ, phù hợp quy định tại
Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
4
[3] Về con chung: Chị Q xác định giữa chị anh N 01 con chung
Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày 04/5/2016. Hiện đang sống với chị. Khi ly hôn chị
yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Hội đồng xét xử xét thấy tkhi chị
Q anh N ly thân cho đến nay do chị Q nuôi dưỡng con chung. Anh N không
có ý kiến gì về việc chị Q yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Đồng thời
theo đơn trình bày nguyện vọng của cháu Kiều M thì sau khi cha mẹ ly hôn, cháu
có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ. Do đó để đảm bảo sự phát triển
quyền lợi của con chung nên cần tiếp tục giao con chung Nguyễn Thị Kiều
M, sinh ngày 04/5/2016 cho chị Q tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó;
[4] Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q không yêu cầu nên không đặt
ra giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q xác định không có. Anh N không có
ý kiến tài sản chung cũng như nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải
quyết.
[6] Về án phí: Chị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhângia đình sơ
thẩm theo quy đnh ti khon 4 Điu 147 Blut Ttng dân s; Đim a khoản 1 Điều
24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[7] Xét đề nghị của Vị Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp, cần
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Các Điều 24; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
5
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Đoàn Thị Q được ly hôn với anh
Nguyễn Hoàng N.
2. Về con chung: Tiếp tục giao con chungNguyễn Thị Kiều M, sinh ny
04/5/2016 cho chị Đoàn Thị Q nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó;
- Tiền cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết do không có yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết do không có yêu cầu.
4. Về án phí: Chị Đoàn Thị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm. Chị Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu
số 0004920 ngày 16/4/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh K.
Xem như chị Q đã thi hành xong phần án phí.
5. Chị Đoàn Thị Q, anh Nguyễn Hoàng N quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp
lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh K xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a
Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh K; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Các đương sự;
- VKSND huyện A;
- Chi cục THADS huyện A;
- UBND nơi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU
6
7
Tải về
Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST Bản án số 55/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất