Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 53/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST ngày 30/06/2025 của TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tân Châu (TAND tỉnh Tây Ninh)
Số hiệu: 53/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Trần Thị Ngọc G - Trần Sỹ Lương
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TÂN C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 53/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 13-6-2025.
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN C, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đức Dũng.
Các Hội thẩm Nhân dân:
1. Ông Trn Việt Hùng;
2. Ông Phan Ngọc Thạch.
- T phiên tòa: Nguyễn Thị P, Thư ký Tòa án nhân n huyện
Tân C, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh tham gia
phiên tòa: Ông Lê Đại Phụng - Kim sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trsở Tòa án nhân n huyện n C, tỉnh
Tây Ninh xét xử sơ thẩmng khai vụ án thụ s46/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13
tháng 02 m 2025 về “Tranh chấp ly hôn nuôi con theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 51/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 m 2025, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1993; i cư trú: Tổ 5 (Tổ
30 cũ), ấp Tân C, xã Tân P, huyn Tân C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
2. Bị đơn: Anh Trần SL, sinh năm 1989; nơi trú: Tổ 7 (Tổ 29 cũ), ấp
Tân C, xã Tân P, huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 03-02-2025 li khai trong quá trình gii quyết
v án, nguyên đơn ch Trn Th Ngc G trình bày:
V hôn nhân: Ch Trn Th Ngc G anh Trn S L chung sng vi nhau
t năm 2015, có đăng ký kết n ngày 31-12-2015 ti y ban Nhân dân n P,
huyn n C, tnh y Ninh, hôn nhân t nguyn. Trong qtrình chung sng, v
chng không hp tính tình, bất đồng quan điểm v ng vic, tài chính anh L
ham chơi, không quan m đến v con dn đến v chng thường xuyên c i, y
2
g vi nhau và đã sng ly thân t tháng 7-2024. Nay tình cm, hnh phúc v chng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ch G yêu cu xin ly hôn vi
anh L.
V con chung: 02 cháu n Trn S S, sinh ngày 13-11-2015 Trn S
Đ, sinh ngày 26-12-2017, hin đang sng vi anh L ni. Ch G đồng ý giao
02 cháu S Đ cho anh L nuôi dưỡng và t nguyn cấp dưỡng nuôi con, mi cháu
là 2.500.000 đồng/tháng, hai cháu là 5.000.000 đng/tháng, k t ngày xét x
thm đến khi các cháu đ 18 tui.
V tài sn chung và n chung: Ch G không yêu cu Tòa án gii quyết.
Trong quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, Tòa án đã triệu tp hp l
tống đạt các văn bn t tng cho anh Trn S L nhưng anh Trn S L vn vng
mt không có lý do nên không có ý kiến.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân C, tỉnh Tây Ninh
phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử, Thm phán, Thư phiên tòa và
nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng n sự. Riêng b
đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vn cố tình vắng mt
khônglý do.
Về nội dung vụ án: n cứ các Điu 56, 81, 82, 83 của Luật n nhân
Gia đình; Điều 147 ca Bộ luật Tố tụng n sự; Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ p Tòa án đề nghị Hội
đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Ngọc G đối với anh
Trần S L; vcon chung: Giao 02 cháu Trần S S, sinh ngày 13-11-2015 Trần
Sỹ Đ, sinh ngày 26-12-2017 cho anh Trần S L trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dc. Chị Trần Thị Ngọc G nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu
Trần S S Trần S Đ, mi cháu 2.500.000 đồng/tháng, 02 cháu 5.000.000
đồng/tháng, thi gian cấp dưỡng kể tngày 13-6-2025 đến khi các cháu Trần Sỹ S
Trần Sỹ Đ đủ 18 tuổi; vi sản chung nợ chung: Chị Trần Thị Ngọc G
không yêu cầu Tòa án giải quyết; ván phí: Chị Trần Thị Ngọc G phải chịu án phí
dân sự sơ thm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng ctrong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh luận ng khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị Ngọc G nguyên đơn vắng mặt
đơn xin xét xử vắng mặt; anh Trần Sỹ L bị đơn, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
đến ln thứ hai nhưng vẫn cố tình vng mặt không do. Hội đồng xét xử căn
cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vng mặt các
đương sự trên.
3
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc G anh Trần Sỹ L chung sống vi
nhau từ năm 2015, đăng kết hôn ngày 31-12-2015 tại Ủy ban Nhân dân
Tân P, huyn n C, tỉnh y Ninh hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Xét trong thi gian chung sống vợ chồng, chị G anh L phát sinh nhiu u
thun do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm vng việc, tài chính, từ đó
dẫn đến vợ chồng ccãi, gây gổ với nhau đã sống ly thân ttháng 7-2024. Xét
tình cảm vợ, chồng giữa chị G anh L không n, đời sống chung không thkéo
dài, mục đích n nhân không đạt được n Hội đng xét xử chấp nhn yêu cầu
xin ly hôn ca chị G đối vi anh L, cho chị G được ly hôn với anh L.
[3] V con chung: Có 02 cháu tên Trn S S, sinh ngày 13-11-2015 Trn
S Đ, sinh ngày 26-12-2017. Hin nay, các cháu S Đ đang sinh sng cùng vi
anh L và bà ni, đồng thời các cháu đều có nguyn vng được sinh sng vi anh L,
được ch G đng ý nên Hội đồng xét x giao 02 cháu S và Đ cho anh L nuôi dưỡng
là p hp. Ch G đồng ý cấp dưỡng nuôi con, mi cháu 2.500.000 đồng/tháng,
02 cháu 5.000.000 đồng/tháng, thi gian cấp dưỡng k t ngày xét x thẩm
(ngày 13-6-2025) đến khi các cháu S Đ đủ 18 tui, được Hội đồng xét x ghi
nhn.
[4] Về tài sản chung nợ chung: Chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] V án phí dân s thm: Ch G phi chu án phí dân s thẩm theo
quy định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điu 56, 81, 82, 83 ca Lut Hôn nhân Gia đình; các Điu
147, 227, 228 ca B lut T tng n s; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30-12-2016 ca y ban Thường v Quc hi v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. V hôn nhân: Chp nhn yêu cu xin ly hôn ca ch Trn Th Ngc G đối
vi anh Trn S L. Ch Trn Th Ngc G được ly hôn vi anh Trn S L.
2. V con chung:
2.1. Giao 02 cháu Trn S S, sinh ngày 13-11-2015 Trn S Đ, sinh ngày
26-12-2017 cho anh Trn S L trc tiếp trông nom, cm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dc. Ch Trn Th Ngc G quyn, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đưc
cn tr.
2.2. Ch Trn Th Ngc G nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu Trn S S
Trn S Đ, mi cháu 2.500.000 đồng (hai triu năm trăm nghìn đồng)/tháng, 02
cháu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng, thi gian cấp dưỡng k t ngày 13-
6-2025 đến khi các cháu Trn S S và Trn S Đ đủ 18 tui.
K t ngày đơn yêu cu thi hành án ca anh Trn S L cho đến khi thi
hành án xong, ch Trn Th Ngc G còn phi chu khon tin i ca s tin cp
4
dưỡng còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti khon 2 Điều 468 ca
B lut Dân s.
3. V tài sn chung n chung: Ch Trn Th Ngc G không yêu cu Tòa
án gii quyết.
4. Về án phí n sự thẩm: Chị Trần Thị Ngọc G phi chịu 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự thẩm về ly hôn 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án pn s thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng 600.000
đồng (sáu tm nghìn đồng) nhưng được khấu trvào số tin tạm ng án phí n
sự thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003096,
ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân C, tỉnh Tây
Ninh; chị Trần Thị Ngọc G n phải nộp số tiền án pn sự thẩm 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng).
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị Ngọc G anh Trần Sỹ L có quyền
làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân n tỉnh y Ninh trong thi hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l.
6. Trường hp bn án được thi nh theo quy đnh ti Điều 2 Lut Thi nh
án n s t người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án n s có
quyn tha thun thi nh án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi nh án
hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut Thi
hành án dân s; thi hiu thi nh án được thc hin theo quy định ti Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THẨM
Nơi nhận: THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- TAND tnh Tây Ninh;
- VKSND huyn Tân C;
- CC.THADS huyn n C; (Đã ký)
- UBND xã Tân P;
- Đương sự;
- Lưu hồ v án.
Lê Đức Dũng
Tải về
Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST Bản án số 53/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất