Bản án số 18/2026/HNGĐ-ST ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2026/HNGĐ-ST ngày 16/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 18/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 13 PHÚ TH
TNH PHÚ TH
Bn án số: 18/2026/HNGĐ -ST
Ngày: 16 - 04 - 2026
V/v tranh chp ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 13 PHÚ TH
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Vũ Trường Giang.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Trn Ánh Hng;
2. Bà Hoàng Th Huyn.
- Thư ký phiên tòa: Bùi Th Vân Thm tra viên chính, Tòa án nhân dân
khu vc 13 Phú Th
- Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 13 Phú Th tham gia phiên
toà: Bà Nguyn Mai Chi - Kim sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2026 ti Tòa án nhân dân khu vc 13 Phú Th xét x
thẩm công khai
v án th s: 266/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm
2025 v tranh chp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s:
15/2026/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên
tòa s 11/2026/QĐST – HNGĐ, ngày 02/04/2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đào Thị Minh, sinh năm 1971; CCCD s 017171001830;
trú ti: Tiểu khu 11, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Th.
2. B đơn: Ông Ha Hữu Chung; sinh năm 1970; CCCD số: 025070019489;
trú ti: Tiểu khu 11, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Th.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, các tài liu chng c nguyên đơn bà Đào Thị Minh trình
bày:
Đào Thị Minh ông Ha Hu Chung kết hôn trên s t nguyn,
đăng kết hôn ti UBND th trn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
(nay xã Lương Sơn, tỉnh Phú Th) vào ngày 08/12/1999. Sau kết hôn v chng
2
chung sống trên nhà và đất ca b m bà Minh cho bà Minh. Quá trình chung sng
ban đầu v chng hnh phúc, khoảng năm 2018, 2019 vợ chng phát sinh u thun,
nguyên nhân bất đồng quan điểm sng v quan h bn bè và kinh tế gia đình, ngoài
ra năm 2025 Minh phát hiện ông Chung nhn tin, gp g người ph n khác, dn
đến Minh cm thy b xúc phm, bên cạnh đó áp lc t m chng sng chung
cùng t năm 2013. Minh thy rng tình cm v chng không còn, cuc sng
chung không th kéo dài, do vy bà Minh yêu cu ly hôn ông Ha Hu Chung.
V con chung Quá trình chung sng Đào Thị Minh và ông Ha Hu Chung
02 con chung là: Hứa Quang Nghĩa, sinh ngày 15/01/2001 Ha Minh Thu,
sinh ngày 24/07/2010. Do Hứa Quang Nghĩa đã trưởng thành do vy Minh không
đề ngh Tòa án gii quyết. Bà Đào Thị Minh có nguyn vng trc tiếp nuôi dưng
con chung Ha Minh Thu và yêu cu ông Ha Hu Chung cấp dưỡng nuôi con
chung Ha Minh Thu mi tháng 2.500.000 (hai triệu, năm trăm nghìn) đồng cho đến
khi trưởng thành (đủ 18 tui).
V tài sn chung v chng: T tha thuận không đề ngh Tòa án gii quyết.
V n chung v chng: Không có.
V án phí: Đào Th Minh t nguyn np án phí ly hôn thm án phí
cấp dưỡng nuôi con chung.
B đơn ông Hứa Hu Chung trình bày: Xác nhn thi gian, hoàn cảnh điều kin
kết hôn. Quá trình chung sng Bà Minh cho rng ông Chung lén lút ngoi tình nên
xy ra mâu thun, song thc ra ông Chung ch nhn tin trao đổi vi bn bè, dn đến
Minh hiu lm. Ông Minh thy rng tình cm v chng vn còn, do vy ông Minh
không đồng ý ly hôn.
V con chung: Ông Ha Hữu Chung và Bà Đào Thị Minh và có 02 con chung
là: Hứa Quang Nghĩa, sinh ngày 15/01/2001 Ha Minh Thu, sinh ngày
24/07/2010. Do Hứa Quang Nghĩa đã trưởng thành do vậy ông Chung không đ ngh
Tòa án gii quyết. Trường hp phi ly hôn ông Ha Hữu Chung đồng ý để Bà Đào
Th Minh trc tiếp nuôi dưỡng con chung Ha Minh Thu ông Ha Hu Chung
cấp dưỡng nuôi con chung Ha Minh Thu mi tháng 2.500.000 (hai triệu, năm trăm
nghìn) đồng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tui).
V tài sn chung v chng: T tha thun, không yêu cu tòa án gii quyết.
V n chung v chng: Không có.
Tại đơn đề ngh xét x vng mặt đ ngày 13/04/2026 ông Ha Hu Chung,
đồng ý ly hôn bà Đào Thị Minh, đề ngh cấp dưỡng nuôi con chung Ha Minh Thu
mỗi tháng 1.000.000 đng do thu nhp ca ông Chung mi tháng 5.000.000 đồng,
hin còn phi nuôi m già trên 80 tui.
Bn t khai ngày 14/04/2026 Đào Thị Minh đồng ý đ ông Ha Hu Chung
cấp dưỡng nuôi con chung Ha Minh Thu mỗi tháng 1.000.000 đồng.
3
Ti phiên tòa:
Bà Đào Thị Minh gi nguyên yêu cu khi kin.
Đại din Vin kim sát nhân dân khu vc 13 Phú Th phát biu ý kiến v
vic tuân theo pháp lut t tng ca Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án k t khi th cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét x ngh án đã tuân thủ pháp lut t tng dân s
đề ngh Hội đồng xét x: Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Lut hôn nhân
gia đình; các Điều 28, 35, 39, 147 B lut t tng dân s, Ngh quyết 326, ngày
30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hội đề ngh H đồng xét x chp nhn đơn
khi kin ca bà Đào Thị Minh, x cho bà Đào Th Minh được ly hôn ông Ha Hu
Chung, đng thời đề ngh Hội đồng xét x ghi nhn s tha thun của các đương sự
v vic giao cháu Ha Minh Thu cho ch Minh trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông
Ha Hữu Chung có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Ha Minh Thu mi tháng
1.000.000 (mt triệu) đồng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tui), ghi nhn s t
nguyn ca Minh v vic np án phí cấp dưỡng nuôi con chung, buộc Đào Thị
Minh phi nộp án phí ly hôn sơ thm; tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] B đơn cư trú tại xã Lương Sơn, tỉnh Phú Th do đó vic Tòa án nhân dân
khu vc 13 Phú Th th lý, gii quyết yêu cu khi kin v án xin ly hôn ca
Đào Thị Minh đúng thẩm quyền theo quy định ti khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 ca B lut t tng dân s. Quá trình gii quyết v án Thm phán
đã thực hiện đúng trình tự th tc, vic tống đạt các văn bản t tụng cho người tham
gia t tụng được thc hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo người tham gia t tng
thc hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy đnh ca B lut t tng dân
sự. Các đương sự thc hiện đầy đủ các quyền nghĩa vụ của người tham gia t
tụng theo quy định ca B lut t tng dân s. Ông Ha Hữu Chung có đơn đề ngh
xét x vng mặt, căn c Điu 277 B lut t tng dân s, Hi đồng xét x, xét x
vng mt ông Chung.
[2] V quan h hôn nhân:
Đào Thị Minh ông Ha Hu Chung kết hôn trên sở t nguyn,
đăng kết hôn ti UBND th trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
nay Lương Sơn, tỉnh Phú Th vào ngày 08/12/1999. Đây hôn nhân hp pháp,
phù hp với quy định ca pháp lut v Hôn nhân và Gia đình.
Sau kết hôn cuc sng v chng giữa bà Minh, ông Chung ban đầu hnh phúc
vi nhau 02 con chung, nguyên nhân mâu thun phát sinh t áp lc cuc sng,
kinh tế gia đình, thiếu s tin tưởng ln nhau dẫn đến v chng xy ra cãi vã, thiếu
quan tâm ln nhau, Minh thy rng tình cm v chng không còn, cuc sng
chung không th kéo dài lên yêu cầu ly hôn ông Chung. Tòa án đã nhiu ln tiến
hành hòa gii để bà Minh, ông Chung đoàn tụ, song tình cm gia bà Minh, ông
4
Chung không th khc phục được. Nay ông Ha Hữu Chung đồng ý ly hôn do vy
chp nhn yêu cu khi kin của bà Đào Thị Minh ly hôn ông Ha Hu Chung.
[3] V con chung:
Quá trình chung sống Đào Thị Minh ông Ha Hu Chung hai con
chung Hứa Quang Nghĩa, sinh ngày 15/01/2001 Ha Minh Thu, sinh ngày
24/07/2010. Do Hứa Quang Nghĩa đã trưởng thành do vy bà Minh và ông Chung
không đề ngh Tòa án gii quyết. Bà Minh ông Chung tha thuận, bà Đào Thị Minh
trc tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con chung Ha Minh Thu, sinh
ngày 24/07/2010, ông Ha Hu Chung cấp dưỡng cho con chung Ha Minh Thu
mi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng cho đến khi trưởng thành (đủ
18 tuổi). Nay Bà Minh, ông Chung thay đổi yêu cu cấp dưỡng cho Ha Minh Thu
mỗi tháng 1.000.000 đồng. Vic Bà Minh, ông Chung tha thun v ngưi trc tiếp
nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn hoàn toàn t nguyn
không vi phạm điều cm ca pháp luật, không trái đạo đc hi, phù hp vi
nguyn vng ca cháu Hứa Minh Thu được vi Minh khi Minh ông Chung
ly hôn do vy nghi nhn s tha thun này ca bà Minh ông Chung.
[4] V tài sn chung và n chung v chồng: Không đ ngh Tòa án gii quyết
do vậy không đề cp.
[5] . V án phí: Căn cứ Điu 147 B lut t tng dân s Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc
hi.
Đào Th Minh phi nộp án phí ly hôn thẩm Đào Thị Minh t
nguyn np án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
[6] V quyn kháng cáo: Các đương s quyền kháng cáo theo quy đnh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình; Khon 1
Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 147, Điều 271,
Điu 273 B lut t tng dân s Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưng v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí tòa án. X:
1. V quan h n nhân: Bà Đào Thị Minh được ly hôn ông Ha Hu Chung.
2. V con chung: Ghi nhn s tha thun của Đào Th Minh ông Ha
Hu Chung, c th như sau: Bà Đào Thị Minh trc tiếp trông nom, chăm sóc, giáo
dục nuôi dưỡng con chung Hứa Minh Thu, sinh ngày: 24/07/2010, cho đến khi
trưởng thành (đủ 18 tui). Ông Ha Hu Chung cấp dưỡng nuôi con chung Ha
Minh Thu mi tháng 1.000.000 (mt triệu) đồng, k t tháng 4 năm 2026 cho đến
khi Hứa Minh Thu trưởng thành (đủ 18 tui).
5
Ông Ha Hu Chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
quyn cn tr.
Bà Đào Thị Minh và Ông Ha Hu Chung có quyền đề ngh thay đổi vic cp
ỡng nuôi con chung, người trc tiếp nuôi dưỡng con chung theo quy định ca
php lut.
3. Đào Thị Minh phi nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn
thm và t nguyn np 150.000 (một trăm năm mươi) nghìn đồng án phí cấp dưỡng
nuôi con chung được đối tr vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tm ứng án phí đã
np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0004749, ngày 04/11/2025
ca Thi hành án dân s tnh Phú Thọ. Bà Đào Thị Minh còn phi np 150.000 (mt
trăm năm mươi nghìn) đồng.
4. Bà Đào Thị Minh có quyn kháng cáo trong thi hn 15 (mười lăm) ngày kể
t ngày tuyên án. Ông Ha Hu Chung quyn kháng cáo trong thi hạn 15 (mười
lăm) ngày kể t ngày nhn bn án hoc bản án được niêm yết theo quy định./.
Nơi nhận:
- TAND tnh Phú Th;
- VKSND tnh Phú Th;
- Thi hành án dân s tnh Phú Th;
- VKSND khu vc 13- Phú Th;
- UBND xã Lương Sơn, tỉnh Phú Th;
- Các đương sự;
- Lưu: HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Vũ Trường Giang
Tải về
Bản án số 18/2026/HNGĐ-ST Bản án số 18/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2026/HNGĐ-ST Bản án số 18/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất