Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 53/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Ea Kar (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 53/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà Nguyễn Thị H yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN EAKAR Độc lp - T do - Hnh phúc
TỈNH ĐẮK LK
Bn án s: 53/2024/HNGĐ – ST
Ngày: 27/9/2024
V/v: Ly hôn, tranh chp nuôi con chung.
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN EAKAR, TỈNH ĐẮK LK
Thành phn Hội đng xét x sơ thm gm có:
- Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Hoàng Trí Lý.
- Các hi thm nhân dân: Ông Phan Xuân Thng và Y Yao Bkrông
Thư ký phiên toà: Ông Phm Xuân Quyết Cán b Tòa án nhân dân huyn EaKar.
- Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Ea Kar tham gia phiên tòa:
Ông Cao Văn Tiến - Kim sát viên.
Ngày 27/9/2024, ti Tr s Toà án nhân dân huyn Ea Kar, tỉnh Đắk Lk xét x sơ
thm công khai v án Hôn nhân và Gia đình th s 220/2024/TLST-HN, ny 13 tháng
6 năm 2024; Theo quyết định đưa vụ án ra xét x s 49/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày
26/8/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s 46/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 11/9/2024, giữa
các đương s:
- Nguyên đơn: Thị H, sinh năm 1987. Nơi trú: Thôn T, H, huyn K,
tỉnh Đắk Lk. (có đơn xin xét xử vng mt)
- B đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyn K,
tỉnh Đắk Lk. (vng mt)
NI DUNG V ÁN:
* Theo đơn khởi kin, bn t khai, biên bn hòa giải, nguyên đơn bà Vũ Thị H trình
bày:
V quan h hôn nhân: Bà H và ông Nguyễn Văn H sau mt thi gian tìm hiu thì t
nguyn tiến tới hôn nhân đăng kết hôn ti y ban nhân dân H, huyện K, tỉnh
Đắk Lắk vào ngày 25/11/2004. Trong quá trình chung sống do bất đồng quan điểm, không
2
tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên xảy ra i vả, xúc phạm lẫn nhau.
Cả hai đã cố gắng hòa giải nhưng không thành và đã không sống chung với nhau từ năm
2022 cho đến nay. Xét thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân
không đạt được, nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Nguyễn Văn
H.
V con chung: Trong thi k hôn nhân có 02 con chung là Nguyễn Thế A, sinh ngày
05/9/2005 và Nguyễn Tấn T, sinh ngày 15/7/2014. Đối với Nguyễn Thế A đã trên 18 tuổi
nên không yêu cầu giải quyết.
Đối với con chung Nguyễn Tấn T vẫn sống chung với tôi từ khi hai vợ chồng ly
thân, do đó tôi nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Nguyễn Tấn
T cho đến khi thành niên, không yêu cầu ông H phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
V tài sn chung, công n: Không yêu cu Tòa án gii quyết.
Quá trình gii quyết v án, Tòa án nhân dân huyện Ea Kar đã niêm yết hp l các
văn bn t tng cho b đơn ông Nguyễn Văn H đ tham gia t tng, nhưng ông H vng mt
không do. vy, vụ án không thể mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hòa giải. Căn cứ vào Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân
dân huyện Ea Kar đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà nguyên đơn đơn xin xét xvắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Văn H
vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật
tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Văn H.
Quan điểm ca Vin kim sát nhân dân huyn Ea Kar tham gia phiên tòa:
Trong quá trình gii quyết v án Thẩm phán đã ban hành các quyết định, cp tng
đạt các văn bản t tụng cho các đương sự đúng quy định. Thành phn Hội đồng xét x đm
bo theo đúng quy định ca pháp lut; Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa Thm
phán đã thực hiện đúng theo các quy định ca B lut t tng dân s. B đơn không chấp
hành đúng các quyền nghĩa v theo quy định tại Điều 70, 72 ca B lut t tng dân s.
V nội dung: Đ ngh Hội đồng xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điu
81, 82 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chp nhn yêu cu khi kin ca
Vũ Thị H. Cho bà Vũ Thị H đưc ly hôn vi ông Nguyễn Văn H.
- V con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 15/7/2014 cho H
trc tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc đến khi con chung đủ 18 tui. V cấp dưỡng,
không yêu cu nên không xem xét gii quyết.
- V tài sn chung, n chung: Đương sự không yêu cu gii quyết.
Đề ngh Hi đồng xét x gii quyết v án phí theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án được thm tra ti
phiên toà, ý kiến ca Kim sát viên, Hội đồng xét x nhận định:
3
[1] V t tng: Th H đơn khởi kiện đề ngh Tòa án nhân dân huyn Ea
Kar gii quyết việc hôn nhân, con chung đối vi ông Nguyễn Văn H, đơn khởi kin ca
H đưc Tòa án nhân dân huyn Ea Kar xác định quan h pháp lut là “Ly hôn, tranh chấp
v nuôi con chung, được quy định ti khoản 1 Điu 51, khoản 1 Điều 56 Lut hôn nhân
và gia đình năm 2014. Theo quy định ti khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm
a khoản 1 Điều 39 Điều 195 B lut t tng dân s tv án thuc thm quyn gii
quyết ca Tòa án nhân dân huyn Ea Kar.
[2] V ni dung v án:
- V quan h hôn nhân: Thị H ông Nguyễn Văn H t nguyn v sng
chung, đăng kết hôn ti y ban nhân dân H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày
25/11/2004, đây là hôn nhân hp pháp đưc pháp lut tha nhn và bo v. Quá trình sng
chung hai v chng sng hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thun, nguyên nhân
bất đồng quan đim, thưng xuyên xy ra c cãi, xúc phm lẫn nhau, đng thi c hai đã
sng ly thân t năm 2022 đến nay. Xét thy cuc sng v chng không hnh phúc, mc
đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 Lut hôn nhân và
gia đình năm 2014, chp nhn yêu cu khi kin ca bà Thị H, cho bà Vũ Thị H đưc
ly hôn vi ông Nguyễn Văn H.
V con chung: H ông H hai con chung là Nguyễn Thế A, sinh ngày
05/9/2005 Nguyễn Tấn T, sinh ngày 15/7/2014. Đối vi con chung cháu Nguyn Thế A
đã đủ 18 tui, nên không gii quyết.
Đối vi cháu Nguyn Tn T, t năm 2022 khi v chng sng ly thân, cháu T đưc
H trc tiếp chăm sóc nuôi ỡng cho đến nay. Do đó, đ đảm bo cho s phát trin bình
thưng v tâm, sinh lý, cũng như để đảm bo quyn li v mi mt ca con chung, căn cứ
Điều 81, 82 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao cháu Nguyễn Tấn T cho
bà H trc tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dc đến khi đủ 18 tui.
V nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà H không yêu cầu nên không đặt ra để gii quyết
V tài sn chung và công n: Không yêu cu nên không gii quyết.
[3]V án phí: Bà Vũ Thị H phi chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định ca pháp lut.
Xét quan điểm ca Kim sát viên ti phiên tòa là phù hp với quy định ca pháp lut
nên Hội đồng xét x cn chp nhn.
Vì các l trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, Điu
144, Khoản 4 Điều 147, khon 1 Điều 203, đim a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,
và Điều 266 B Lut t tng dân s năm 2015.
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điu 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, 82 và Điều
83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
4
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên x: Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà Vũ Thị H.
[1]. V quan h hôn nhân: Bà Vũ Thị H đưc ly hôn vi ông Nguyễn Văn H.
[2]. V con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 15/7/2014 cho
Vũ Thị H trc tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tui.
V cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cu nên không gii quyết.
Ông Nguyễn Văn H đưc quyền đi lại thăm nom con chung không ai đưc cn
tr. Tuy nhiên, ông H không được lm dng việc thăm nom con đ cn tr hoc gây nh
ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi ng giáo dc con chung. li ích
ca con chung khi cn thiết, các bên có quyền thay đổi vic nuôi con chung.
[3]. V tài sn chung, n chung: Không yêu cu nên không gii quyết.
[4]. V án phí: Thị H phi chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình
thm. Đưc khu tr vào s tiền 300.000 đồng đã nộp tm ng án phí (bà Th H np
thay) theo biên lai s AA/2023/0000441, ngày 11 tháng 6 năm 2024, ca Chi cc Thi hành
án dân s huyn K, tỉnh Đắk Lk.
[5]. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn vắng mt tại phiên tòa được quyn kháng
cáo bản án sơ thm trong hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc k t ngày bn
án được niêm yết công khai theo quy định ca B lut t tng dân s./
Nơi nhn
- TAND tỉnh Đắk Lk
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND huyn EaKar;
- Chi cc THADS huyn K;
- UBND xã Huê, huyn K;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X THM
Thm phn - Ch ta phiên ta
Hoàng Trí Lý
Tải về
Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST Bản án số 53/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất