Bản án số 52/2025/DS-ST ngày 09/05/2025 của TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2025/DS-ST ngày 09/05/2025 của TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tiểu Cần (TAND tỉnh Trà Vinh)
Số hiệu: 52/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH TRÀ VINH
Bản án số: 52/2025/DS-ST
Ngày: 09-5-2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Quyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguyễn Thị Hồng Nhung;
Trang Thị Cẩm Nhuần.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Thành- TTòa án nhân
dân huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC tham gia phiên toà: Ông
Thạch I Ran- Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại 02 điểm cầu: Điểm cu trung tâm ti tr s
Tòa án nhân dân huyn TC điểm cu thành phn ti tr s Tòa án nhân n
huyn CT, Tòa án nhân dân huyện TC mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ
án thụ lý số: 141/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 01 m 2025; về việc “Tranh chấp
hợp đồng tín dụng”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xsố: 84/2025/QĐXXST-
DS, ngày 01 tháng 4 năm 2025 quyết định hoãn phiên tòa số 37/2025/QĐST-
DS ngày 16/4/2025; giữa:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân S4;
Địa chỉ: ấp P, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện cho Quỹ tín dụng nhân dân S4: Ông ơng Quốc T, chức
vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân S. Theo văn bản chấp thuận
danh sách nhân sQuỹ tín dụng nhân dân S4 nhiệm kỳ 2024-2026 số: 123/TRV-
TTGSNH ngày 30/01/2024 ca Ngân hàng N chi nhánh tỉnh T.
Địa chỉ: ấp P, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của Quỹ tín dụng: Ông Diệp Quang S- Cán bộ
quỹ tín dụng nhân dân Song Lộc theo văn bản ủy quyền ngày 20/12/2024 (có mặt).
- Bị đơn:Thạch Thị Sa T1, sinh năm 1982 (vắng mặt không có lý do).
Địa chỉ: ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
2
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Anh Sơn Ngọc S1, sinh năm 2004
(vắng mặt không có lý do).
Địa chỉ: Ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17/12/2024 lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án nguyên đơn do ông Diệp Quang S đại diện trình bày:
Vào ngày 26/12/2023 bà Thạch Thị Sa T1 có đến liên hệ vay vốn tại Quỹ tín
dụng nhân dân S4 số tiền là 40.000.000 đ (Bốn mươi triệu đồng), có tín chấp 01
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay vốn, giấy chứng nhận QSDĐ số BP
969398, loại đất trồng cây lâu năm, thửa số 1375, tờ bản đồ số 05, diện tích 108
m
2
, đất toạ lạc ấp Ô, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh, do Ủy Ban nhân dân huyện T
cấp. Theo thỏa thuận cho vay số 1373/23, hạn trả ngày 26/08/2024, lãi suất vay
13,8%/năm. Trước khi đến hạn trả Quỹ tín dụng cử cán bộ đôn đốc nhắc nhở
nhiều lần nhưng không thực hiện theo thoả thuận cho vay, hồ vay đã
chuyển nợ quá hạn ngày 05/09/2024.
Đến ngày 13/11/2024 Thạch Thị Sa T1 chuyển nộp số tiền 4.983.100
đồng, bà Sa T1 trả đầy đủ lãi trong hạn số tiền là 3.826.200 đồng, một phần lãi
quá hạn số tiền 1.156.900 đồng. Tiếp đến ngày 23/12/2024 Sa T1 trả lãi q
hạn số tiền là 1.202.300 đồng.
Do đó tính đến ngày 09/5/2025 Thạch Thị Sa T1 còn nợ Quỹ tín dụng nhân
dân S4 số tiền gốc 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) lãi 3.243.900
đồng.
Nay Quỹ tín dụng nhân dân S4 yêu cầu Tòa án nhân dân huyện TC buộc
Thạch Thị Sa T1 phải trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng nhân dân S4 số tiền nợ
gốc là 43.243.900 đồng lãi phát sinh từ ngày 10/5/2025 đến ngày tất toán hợp
đồng.
Bị đơn Thạch Thị Sa T1 người quyền lợi, nghĩa vliên quan anh
Sơn Ngọc S1 vắng mặt không có lời trình bày.
Do bị đơn người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong quá
trình giải quyết vụ án nên không xác định được những vấn đề các bên thống nhất
và chưa thống nhất.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử
Thư đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy
định của Bộ luật Ttụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nhiều lần gây khó khăn cho việc giải
quyết vụ án.
Về nội dung vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn s
nên đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc
3
bị đơn Thạch Thị Sa T1 nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân S4 tổng số
tiền 43.243.900 đồng (trong đó vốn gốc 40.000.000 đồng, lãi qhạn tính từ
ngày 18/12/2024 đến hôm nay ngày 09/5/2025 với stiền 3.243.900 đồng). Về án
phí dân sự sơ thẩm: Đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng
mặt không yêu cầu phản tố, người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng
mặt không yêu cầu độc lập. Các đương sự không thỏa thuận được với
nhau về việc giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
-Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chp và thm quyn gii quyết v án:
Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân S4 khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”. Đồng thời bị đơn trú tại ấp Ô, H, huyện T, tỉnh Trà Vinh nên xác
định đây vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện TC theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về svắng mặt của đương sự: Bị đơn Thạch Thị Sa T1, người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Sơn Ngọc S1 đã được triệu tập hợp lệ xét xử
lần hai nhưng vắng mặt không do. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1,
khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án vắng mặt bị
đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Về nội dung:
[3] Xét yêu cầu khởi kiện: Nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân S4 yêu cầu
Tòa án giải quyết: Buộc bà Thạch Thị Sa T1 phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân
S4 số tiền vay vốn gốc 40.000.000 đồng lãi tính từ ngày 18/12/2024 đến
ngày 09/5/2025 3.243.900 đồng tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong hợp
đồng vay đã ký kết cho đến khi tất toán hợp đồng.
Qua các tài liệu chứng cứ lời trình bày của đương sự chứng minh được
tồn tại thỏa thuận cho vay số 1373/23/TTCV ngày 26/12/2023. Khi vay tiền c
bên thành lập hợp đồng chứng thực, khi thực hiện hợp đồng các bên
đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các bên thực hiện hợp đồng hoàn toàn tnguyện,
mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
hội phù hợp quy định tại các Điều 116, 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015, do
đó hợp đồng có hiệu lực đối với các bên.
[4] Đối với yêu cầu tính lãi khi vay tiền thì các bên lập thành văn bản
thỏa thuận cho vay xác định thời hạn vay 08 tháng tính tkhi giải ngân ngày
26/12/2023 đến ngày 26/8/2024. Khi vay các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn
13,8%/năm, lãi suất quá hạn 20,7%/ năm phù hợp với quy định của Luật Các tổ
4
chức tín dụng năm 2010. Khi khoản nợ quá hạn thì Quỹ tín dụng nhiều lần yêu cầu
bị đơn trả nợ tuy nhiên bị đơn chỉ trả được lãi trong hạn một phần lại quá hạn
đến ngày 17/12/2024 với tổng số tiền 6.185.400 đồng. Do đó đến ngày
20/12/2024 tyêu cầu của nguyên đơn vẫn còn thời hiệu khởi kiện, nên bên vay
phải nghĩa vụ trả nợ gốc tiền lãi phát sinh cho bên cho vay phù hợp với
quy định tại các Điều 429, Điều 466, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều
91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017 và các Điều
100, 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.
[5] Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC căn cứ
và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí dân sự thẩm: Căn c Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều
147 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định
của pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 227, 228, 273 280 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 116, 119, 466, 470 của Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung
năm 2017;
Áp dụng các Điều 100, 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Áp dụng Điều 26 và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Quỹ tín dụng nhân dân
Song Lộc.
Buộc Thạch ThSa T1 nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân S4
tổng số tiền là 43.234.900 đồng (Trong đó vốn gốc là 40.000.000 đồng, lãi quá hạn
tính từ ngày 18/12/2024 đến ngày 09/5/2025 là 3.243.900 đồng).
Kể từ ngày 10/5/2025 bên vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn
của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong
thỏa thuận cho vay số: 1373/23/TTCV, ngày 26/12/2023 cho đến khi thanh toán
xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa
thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi
suất bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa
án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của bên cho
vay.
5
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Thạch Thị Sa T1 phải chịu là
2.162.745 đồng.
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự thẩm. Hoàn trả lại Quỹ tín
dụng nhân dân S4 số tiền tạm ứng án phí thẩm là 1.000.000 đồng theo biên lai
thu tiền số 0006555, ngày 15/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TC.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn mặt tại phiên tòa được quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; riêng bđơn người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án trong
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Bản án được niêm yết công
khai để xin xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 7c
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Trà Vinh; (Đã ký)
- VKSND huyện TC;
- Chi cục THADS huyện TC; Võ Thị Ngọc Quyền
- VKSND huyện TC;
- Chi cục THADS huyện TC;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Bản án số 52/2025/DS-ST Bản án số 52/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2025/DS-ST Bản án số 52/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất