Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 52/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 52/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST
Ngày 06 - 08 - 2024
V/v ly hôn, nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tới
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đoàn Thị Huệ
2. Ông Nguyễn Tấn Đ
- Thư phiên tòa: Phan Thị Hồng Nhung - Thư Tòa án nhân dân
huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Ông
Trần Văn Ý, Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 08 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Minh,
tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 56/2024/TLST-HNGĐ
ngày 01 tháng 04 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm
2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện U, tỉnh Kiên Giang
- Bị đơn: Anh Danh Q, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Nguyễn Thị T
trình bày và yêu cầu như sau:
Chị anh Q chung sống với nhau vào năm 2009, đăng kết hôn tại
UBND A vào năm 2012, trong quá trình chung sống giữa vợ chồng không hòa
hợp nhau, anh Q thường xuyên uống rượu, về nhà hay chửi bới xúc phạm chị và gia
đình cha mẹ chị. Chị đã nhiều lần bỏ qua để anh Q sửa đổi, nhưng anh Q không sửa
đổi bản thân ngày càng xúc phạm nhiều hơn nên chị về nhà cha mẹ ruột sinh
sống. Vợ chồng ly thân nhau từ năm 2022 đến nay.
Vợ chồng 01 con chung tên Danh Th Cẩm N, sinh ngày 14/07/2010.
Hiện nay đang sống chung với chị T.
Về tài sản chung nợ chung: Vợ chồng không tranh chấp tài sản chung
không nợ ai, nên không yêu cầu xem xét.
Chị T yêu cầu được ly hôn với anh Q, yêu cầu được nuôi con chung, không
yêu cầu cấp dưỡng.
Tại phiên tòa, chị T xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Bị đơn anh Danh Q vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên
không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, anh Q vắng mặt nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn
thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn thực hiện chưa
đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp yêu cầu xin ly hôn
của nguyên đơn; giao con chung cho nguyên đơn tiếp tục nuôi dưỡng, nguyên đơn
không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét, không tranh chấp tài sản chung,
không nợ người khác nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Sau khi thụ vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, công khai
chứng cứ và a giải, nhưng anh Q thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp
luật tố tụng dân s(vắng mặt), nên vụ án được xác định thuộc trường hợp không
tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; ngày 06/06/2024 chị T nộp đơn xin giải quyết vắng mặt. Tòa án đến nơi
trú của anh Q để tiến hành lấy lời khai nhưng anh Q không có mặt tại nơi cư trú nên
Tòa án không tiến hành lấy lời khai anh Q được. Ngày 01/07/2024 Tòa án ra Quyết
định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, anh Q vắng mặt lần thứ nhất không do
nên Hội đồng xét xử Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 227
của Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án đã tống đạt hợp lệ
Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Q nhưng anh Q vẫn vắng mặt không lý do nên
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Q chị T theo quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T anh D Quơn chung sống vào
năm 2009, đăng ký kết hôn tại UBND A vào năm 2012, trong quá trình
chung sống giữa vợ chồng không hòa hợp nhau, thường xuyên cãi nhau đến năm
2022 chị T và anh Q ly thân nhau đến nay.
Xét thấy giữa chị T anh Q đã ly thân nhau trong một thời gian dài, hai
người không có biện pháp hàn gắn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T đề nghị của Kiểm sát viên, cho chị T được
ly hôn với anh Q.
[3] Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh D Quơn xác định, chị T
anh Q 01 con chung tên Danh Thị Cẩm N, sinh ngày 14/07/2010. Hiện nay
đang sống chung với chị T. Tại biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên ngày
22/05/2024 thì cháu N nguyện vọng sống với chị T nguồn thu nhập hàng
tháng của chị T cũng đảm bảo cho việc nuôi con. Do đó, Hội đồng xét xử chấp
nhận yêu cầu của chị T và đề nghị của Kiểm sát viên. Giao con chung tên Danh Thị
Cẩm N, sinh ngày 14/07/2010 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về quan hệ tài sản chung nợ chung: Chị T xác định không tranh
chấp tài sản chung không nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xkhông
xem xét.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo
quy định của pháp luật.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235 và Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81, khoản 3 Điều 82; 83
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Thị T.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Danh Q.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Danh Thị Cẩm N, sinh ngày
14/07/2010 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con
của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không tranh chấp
tài sản chung không nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xkhông xem
xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sthẩm ly n
300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo
Biên lai thu số: 0005217 ngày 29/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
An Minh. Chị T đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, vắng mặt, các đương sự
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt
hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Các đương sự; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện AM;
- Tòa án tỉnh KG;
- CCTHADS huyện AM;
- UBND xã An Minh Bắc;
- Lưu HS, Văn phòng TA huyện AM.
Trần Văn Tới
Tải về
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất