Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 52/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 52/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Đồng Phú (TAND tỉnh Bình Phước) |
Số hiệu: | 52/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 30/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chị Nông Thị M và anh Anh Đức P ly hôn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Bản án số: 52/2024/HNGĐ-ST
Ngày 30-7-2024
Tranh chấp:“Ly hôn, nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Văn Trung
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Giới
Ông Hoàng Văn Tư
Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Quỳnh Nga - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng
Phú, tỉnh Bình Phước.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia
phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2024/TLST-
HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 36/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/7/2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nông Thị M, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp Phước Tâm, xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Anh Anh Đức P, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp Phước Tâm, xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Đắk Plao, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk
Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nông Thị M trình bày:
Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị M và anh Anh Đức P chung sống với nhau tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước vào năm 2016. Qúa trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian
ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng
quan điểm sống, không có sự chia sẻ và hòa hợp với nhau nên dẫn đến vợ chồng cãi
nhau. Từ ngày 14/5/2023 cho đến nay, anh Anh Đức P đi chấp hành án 02 năm 06 tháng
tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, cũng từ đó vợ chồng sống ly thân. Nay, chị
Nông Thị M xác định tình cảm vợ chồng đã hết nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly
hôn với anh Anh Đức P.

2
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung là cháu Anh Thị Yến Chi,
sinh ngày 08/10/2016 và cháu Anh Ngọc Trà My, sinh ngày 10/3/2019. Khi ly hôn, chị
Nông Thị M có yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đối
với 02 con chung và không yêu cầu anh Anh Đức P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống, giữa chị Nông Thị M và anh
Anh Đức P không có tài sản chung và nợ chung nên chị Nông Thị M không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Anh Đức P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Anh Đức P và chị Nông Thị M chung sống với nhau tự
nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước vào năm 2016. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì
phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống
nên dẫn đến vợ chồng cãi nhau. Từ ngày 14/5/2023 cho đến nay, anh Anh Đức P bị bắt
và đi chấp hành án 02 năm 06 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” tại Trại
giam Đắk Plao nên từ đó vợ chồng sống ly thân. Nay, trước yêu cầu ly hôn của chị Nông
Thị M thì anh Anh Đức P cũng đồng ý ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Có 02 con chung là cháu Anh Thị Yến Chi,
sinh ngày 08/10/2016 và cháu Anh Ngọc Trà My, sinh ngày 10/3/2019. Khi ly hôn, anh
Anh Đức P có ý kiến yêu cầu Tòa án giải quyết sau khi anh Anh Đức P đi chấp hành án
về.
Về tài sản chung và nợ chung: Quá trình chung sống, giữa anh Anh Đức P và chị
Nông Thị M không có tài sản chung và nợ chung nên anh Anh Đức P không yêu cầu Tòa
án xem xét, giải quyết.
Đại diện VKSND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước phát biểu quan điểm tại phiên
tòa:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký Tòa án và các đương sự đã tuân thủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị
Nông Thị M và anh Anh Đức P; giao 02 con chung là cháu Anh Thị Yến Chi, sinh ngày
08/10/2016 và cháu Anh Ngọc Trà My, sinh ngày 10/3/2019 cho chị Nông Thị M trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Không xem xét giải quyết đối với cấp
dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn
diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị M và anh Anh Đức P chung sống với nhau
tự nguyện và có đăng ký kết hôn UBND xã Tân Phước, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình
Phước (số đăng ký kết hôn 23, ngày 02/6/2016). Xét đây là cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân
thủ đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống vợ

3
chồng sống hạnh phúc được đến năm 2023 thì xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân nhau cho
đến nay. Từ tháng 5/2023 đến nay, anh Anh Đức P bị bắt và đi chấp hành án 02 năm 06
tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” cũng từ đó vợ chồng sống ly thân, chị
Nông Thị M và anh Anh Đức P không tìm được cách giải quyết những mâu thuẫn phát
sinh trong cuộc sống hôn nhân nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, sống không có
hạnh phúc. Quá trình giải quyết vụ án, chị Nông Thị M và anh Anh Đức P thể hiện ý chí,
nguyện vọng được ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nông Thị M và anh Anh
Đức P đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không
thể kéo dài, nên căn cứ Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nông Thị M.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, chị Nông Thị M và anh Anh Đức P có 02
con chung là cháu Anh Thị Yến Chi, sinh ngày 08/10/2016 và cháu Anh Ngọc Trà My,
sinh ngày 10/3/2019. Chị Nông Thị M nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục đối với cháu Chi và cháu My.
Xét thấy, cháu My và cháu Chi còn nhỏ, là con gái, cần sự chăm sóc của người
mẹ, hơn nữa hiện anh Anh Đức P đang đi chấp hành án không có đủ điều kiện để nuôi
con. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cháu, cần căn cứ Điều 81 Luật hôn
nhân và gia đình giao cháu Anh Thị Yến Chi, sinh ngày 08/10/2016 và cháu Anh Ngọc
Trà My, sinh ngày 10/3/2019 cho chị Nông Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Chị Nông Thị M và anh Nam có nghĩa vụ, quyền đối với con chung
sau khi ly hôn theo quy định tại các Điều 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật hôn nhân và
gia đình.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung:
Do anh Anh Đức P đang đi chấp hành án, chị Nông Thị M không yêu cầu giải
quyết về cấp dưỡng nuôi con; Quá trình chung sống, giữa chị Nông Thị M và anh Anh
Đức P không có tài sản chung và nợ chung. Chị Nông Thị M và anh Anh Đức P đều
không yêu cầu giải quyết quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử; các đương sự có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án
xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng
dân sự.
[5] Án phí hôn nhân sơ thẩm: Các bên phải nộp theo quy định tại Điều 147 Bộ luật
tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

4
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
1. Quan hệ hôn nhân: Tuyên xử cho chị Nông Thị M được ly hôn với anh Anh Đức
P.
2. Giải quyết về con chung: Giao con chung là cháu Anh Thị Yến Chi, sinh ngày
08/10/2016 và cháu Anh Ngọc Trà My, sinh ngày 10/3/2019 cho chị Nông Thị M trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành.
Sau khi ly hôn, chị Nông Thị M và anh Anh Đức P cùng các thành viên trong gia
đình phải tạo điều kiện tốt nhất cho nhau được qua lại thăm nom, chăm sóc con theo quy
định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp
nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ
trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không
trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem xét giải quyết
do các bên đương sự không có yêu cầu.
4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nông Thị M phải chịu 300.000 đồng,
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010221 ngày
15/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày
nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
Nơi nhận: T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Phước; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Đồng Phú;
- CC. THADS huyện Đồng Phú;
- UBND xã Tân Phước,
huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước;
- Các đương sự;
- Lưu.
Lê Văn Trung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm