Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST ngày 15/07/2024 của TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Tuy Phong (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 49/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
A ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN T Độc lập –Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 49/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15/7/2024
V/vKhông công nhận vợ chồng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Hải Âu
Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Lê Hưng Quang
2. Ông Lê Văn Hùng
Thư ghi biên bản phiên tòa: Ông Hán Tấn Tiến - Thư Tòa án nhân
dân huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn
Thị Hoa - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở a án nhân dân huyện T xét
xử thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 533a/2024/TLST-
HNGĐ, ngày 09/11/2023 v việc:“Yêu cầu không công nhận vợ chồng”theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2024/QĐXX ngày 06/5/2024 quyết định
hoãn phiên tòa số: 30/2024/QĐ-HPT ngày 29/5/2024, quyết định tạm ngừng phiên
tòa số 02/2024/QĐTN-HNGĐ ngày 19/6/2024 và thông báo tiếp tục phiên tòa số:
01/2024/TB-TA ngày 28/6/2024 của Tòa án huyện T, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị H, sinh năm 1970 (có mặt).
Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh H1, sinh năm 1968 (vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố G, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên
tòa nguyên đơn bà Thị H trình bày:
- Về hôn nhân: ông Trần Thanh H1 chung sống với nhau từ năm
1989, việc chung sống như vợ chồng trên sở tự nguyện, do không hiểu biết
pháp luật nên ông H1 không đăng kết hôn theo quy định. Cuộc sống
chung ban đầu hạnh phúc. Khoảng vài năm trở lại đây do cuộc sống chung không
còn hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn, cãi nhau, mặc
đã cố gắng để sống hòa hợp giữ gìn hạnh phúc gia đình nhưng không đem
2
lại kết quả còn xảy ra mâu thuẫn nhiều hơn trước, mâu thuẫn trầm trọng đến
mức vào năm 2023 khi và ông H1 xảy ra tranh cãi thì ông H1 hành vi đánh
đuổi ra khỏi n. Từ đó ông H1 đã không còn chung sống với cho
đến nay. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng giữa
với ông Trần Thanh H1 .
- Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà và ông Trần Thanh H1
01 con chung tên Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1990 (đã trưởng thành). Bà không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không u cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bđơn ông Trần Thanh H1: Tòa án nhân dân huyện T đã tiến
hành tống đạt các văn bản tố tụng: thông báo thụ vụ án, giấy triệu tập, thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải;
quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định hoãn phiên tòa, quyết định tạm ngừng
phiên tòa thông báo thời gian tiếp tục phiên tòa theo quy định của bộ luật tố
tụng dân sự nhưng ông Trần Thanh H1 từ chối nhận và không có mặt tại phiên tòa
để trình bày ý kiến.
Ngày 04 tháng 3 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện T đã tiến hành xác
minh tại Khu phố G, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Kết quả như sau: Ông
Trần Thanh H1 và bà Lê Thị H chung sống tại khu phố G, thị trấn P. Qua quan
sát địa phương ông H1 đánh đập Thị H nhiều lần, do mâu thuẫn gia
đình nên H và ông H1 không còn chung sống với nhau nữa.
Vụ án không tiến hành hòa giải được do bị đơn không có mặt tại Tòa án.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tại phiên tòa:
Về việc kiểm sát tuân theo pháp luật, thủ tục ttụng: Việc tuân theo pháp
luật của Thẩm phán, Thư Hội đồng xét xtrong quá trình giải quyết vụ án
tuân theo đúng các quy định của pháp luật.
Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn sở nên đề nghị Hội
đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Thị H. Không công nhận quan hệ vợ
chồng giữa bà Lê Thị H ông Trần Thanh H1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng, quan hpháp luật tranh chấp thẩm quyền giải
quyết: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thị H vẫn
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị không công nhận vợ chồng giữa bà với ông
Trần Thanh H1 . Bị đơn ông Trần Thanh H1 có nơi trú tại Khu phố G, thị trấn
P, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Nên đây vụ án Hôn nhân gia đình với quan hệ
pháp luật được xác định là“Yêu cầu không công nhận vợ chồng” theo quy định tại
khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng
3
dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình
Thuận.
Bị đơn đã Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt
không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự
vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung vụ án và yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về hôn nhân: Theo bà Thị H trình bày, Thị H ông Trần
Thanh H1 chung sống với nhau vợ chồng từ năm 1989 trên sở tự nguyện, do
không am hiểu pháp luật nên mãi cho đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Nay, do
cuộc sống chung không còn hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, không còn hạnh
phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ giữa bà ông
H1 là vợ chồng.
Theo tại khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:
“Quan hệ hôn nhân và gia đình xác lập trước này Luật này có hiệu lực thì áp dụng
pháp luật về hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập để giải quyết”.
Xét thấy: Hôn nhân giữa Thị H ông Trần Thanh H1 được xác lập
từ năm 1989 (thời điểm Luật hôn nhân gia đình năm 1986 đang hiệu lực), hai
bên đủ điều kiện đăng kết hôn nhưng không đăng kết hôn theo quy định
của pháp luật, vi phạm quy định theo Điều 8 của Luật hôn nhân gia đình năm
1986. Nên hôn nhân giữa Thị H ông Trần Thanh H1 không giá trị
pháp lý.
Tại văn bản số: 22/UBND ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Uỷ ban nhân
dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận trả lời: “...Qua kiểm tra, soát sổ kết
hôn tại thị trấn P hiện nay không lưu trữ hkết hôn của Thị H ông
Trần Thanh H1”.
vậy Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận vợ chồng
giữa bà và ông Trần Thanh H1 là có sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.2] Về con chung: Bà Lê Thị H với ông Trần Thanh H1 01 con chung
tên Trần Thị Mỹ L-sinh năm 1990 (đã trưởng thành), bà H không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung nợ chung: Bà Thị H không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[3] Ván phí: nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
theo luật định.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng các bản án theo quy
định của pháp luật.
[5] Đối với đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với
quy định của pháp luật nhận định như trên của Hội đồng xét xử nên được chấp
nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
4
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản
4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986; khoản 1 Điều 14, Điều 53
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Thị H .
Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Lê Thị H và ông Trần Thanh H1 .
2. Về án phí: Bà Thị H phải nộp 300.000đồng án phí Hôn nhân gia
đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí Thị
H đã nộp theo biên lai thu số 0020164 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục
Thi hành án dân sự huyện T, nên án psơ thẩm Lê Thị H đã nộp đủ.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn bà Lê Thị H được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 15/7/2024).
Đối với bị đơn ông Trần Thanh H1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
cấp, tống đạt hợp lệ theo quy định pháp luật./.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện KSND (huyện TP+tỉnh BT);
- TAND tỉnh Bình Thuận;
- Chi cục THADS huyện T;
- UBND TT P.
- Lưu: Hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Hải Âu
Tải về
Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST Bản án số 49/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất