Bản án số 48/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 48/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 48/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/08/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông D thanh toán nợ vay cho ông T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 –MAU
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 48/2025/DS-ST
Ngày 29-8-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
2 Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 Mau, tỉnh
Mau xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 167/2025/TLST-DS ngày 21
tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử s 43/2025/QĐXX-ST ngày 25 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T; Sinh năm 1959 (có mt)
Địa ch cư trú: Ấp T, xã TP, tnh Cà Mau.
- B đơn: Ông Trần Văn D (vng mt)
Địa ch cư trú: Ấp T, xã TP, tnh Cà Mau.
-Người có quyn lợi, nghĩa vụ L quan:
1.Bà Nguyn Th L (vng mt)
2.Bà Lê Th M A (vng mt)
Cùng địa ch cư trú: p T, xã TP, tnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 15/5/2025 cũng như tại phiên tòa ông Trần Văn T
trình bày:
2
Do là anh em ruột với nhau nên ông T có cho ông D vay tài sản nhưng không
tính lãi suất, cụ thể như sau:
Ngày 20/6/2020 ông D vay 10.000.000 đồng, thời gian thanh toán
20/12/2020. Đến ngày 10/4/2022 ông D vay 02 chỉ vàng 24k và ông D hứa 07 ngày
sau sẽ trả.
Do ông D không thanh toán nợ như đã hứa nên ông T có yêu cầu địa phương
giải quyết ông D hứa đến tết năm 2024 thanh toán 9.000.000 đồng; đến tháng
3/2025 sẽ thanh toán 02 chỉ vàng 24k cho ông T. Tuy nhiên đến năm 2024 ông D
thanh toán được 8.000.000 đồng, còn nợ lại 1.000.000 đồng 02 chỉ vàng 24k
đến nay ông D không thanh toán cho ông T.
vậy ông T yêu cầu ông D nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông T
1.000.000 đồng và 02 chỉ vàng 24k.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Ông Trần Văn T khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn D nghĩa vụ thanh
toán nợ vay nên đây vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản; Ông
D có địa chỉ cư trú tại ấp T TP, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông
T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 Mau, tỉnh
Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng cho ông D, A, L nhưng ông bà không văn bản ý kiến và vắng mặt
tại lần xét xử không có do. vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng
mặt ông D, A, L theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
[3] Tại đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa ông T yêu cầu ông D nghĩa
vụ thanh toán tổng số nợ còn lại là 1.000.000 đồng và 02 chỉ vàng 24k.
[4] Xét thấy yêu cầu của ông T sở. Bởi tuy khi vay nhận tiền
vàng các bên không lập biên nhận không ai chứng kiến nhưng tại biên bản
hòa giải ngày 25/11/2024 của ban hòa giải ấp T cũng như tại biên bản ngày
12/8/2025 thì ông D thừa nhận vay nợ tiền vàng của ông T như ông T
trình bày yêu cầu. Đồng thời tại biên bản hòa giải ông D cũng thừa nhận tính
3
đến ngày 25/11/2024 thì ông nợ ông T 9.000.000 đồng 02 chỉ vàng 24k
phù hợp với lời trình bày của ông T tại phiên tòa. Quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên a ông T thừa nhận ông D đã thanh toán được 8.000.000 đồng còn
nợ lại 1.000.000 đồng và 02 chỉ vàng 24k và nợ này là nợ của ông D không L quan
đến vợ ông D là bà A là phù hợp với ý kiến của ông D tại biên bản ngày 12/8/2025.
Từ những căn cứ nêu trên buộc ông D nghĩa vụ thanh toán cho ông T số
tiền vay 1.000.000 đồng và 02 chỉ vàng 24k là phù hợp.
[5] Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Thực hiện theo khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự.
[4] Về án phí dân sự thẩm: Ông D phải chịu án phí theo Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466 Điều 468 của
Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Buộc ông Trần Văn D nghĩa thanh toán cho ông Trần Văn T số tiền vay
1.000.000 đ (Một triệu đồng) và 02 (hai) chỉ vàng 24k.
Kể từ khi bản án hiệu lực pháp luật và đơn yêu cầu thi hành án của
ông Trần Văn T (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi
thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Trần Văn D còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản
2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí n sự thẩm: Ông Trần Văn D phải nộp 1.143.000 đ (Một triệu
một trăm bốn mươi ba nghìn đồng) (giá vàng 24k hiện tại là 10.930.000 đồng).
Ông Trần Văn T không phải chịu án phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
4
án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Đương sự quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án. Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trần Phi Hùng – Hồ Quốc Văn
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Nguyễn Kiều Trang
Tải về
Bản án số 48/2025/DS-ST Bản án số 48/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2025/DS-ST Bản án số 48/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất