Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 47/2024/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 47/2024/HNGĐ-ST ngày 12/07/2024 của TAND huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Đồng Phú (TAND tỉnh Bình Phước) |
Số hiệu: | 47/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 12/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | bà H ly hôn với ông U do mâu thuẫn tình cảm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH B
Bản án số: 47/2024/HNGĐ-ST
Ngày 12-7-2024
V/v “Ly hôn, nuôi con chung”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH B
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: - Ông H T
+ Các Hội thẩm nhân dân: - Ông X
- Ông Th
+ Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Ph - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Đ, tỉnh B.
+ Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đ, tỉnh B tham gia phiên tòa: Bà
Đỗ Thị Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B xét
xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2024/TLST- HNGĐ
ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 48/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/6/2024 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 32/2024/QĐ-TA ngày 27/6/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đ,
giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H , sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 5, ấp
Thuận Hòa 1, xã Thuận Lợi, tỉnh B. (Có đơn xin vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 5, ấp Thuận
Hòa 1, xã Thuận Lợi, tỉnh B. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị
Thu H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn U chung
sống với nhau từ năm 2008, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND
xã L, huyện C, tỉnh N. Trước khi kết hôn cả hai vợ chồng đã có quá trình tìm hiểu
nhau. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 và từ năm 2023
vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh Nguyễn Văn U
thường xuyên nhậu nhẹt, say xỉn không quan tâm đên gia đình, khi say xỉn có
hành vi đánh đập chị H , nhiều lần chị H khuyên giải cho anh U thay đổi để về
2
chung sống với nhau nuôi các con trưởng thành nhưng anh Nguyễn Văn U vẫn
không thay đổi. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không mang lại hạnh phúc, tình
cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Do đó, chị H khởi
kiện yêu cầu Toà án giải quyết cho chị H được ly hôn với anh Nguyễn Văn U.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống, chị Trần Thị
Thu H và anh Nguyễn Văn U có 02 con chung là Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày
05/01/2009 và Nguyễn Phi P, sinh ngày 10/8/2016, chị H yêu cầu được quyền
trực tiếp chăm sóc nuôi 02 con chung và không yêu cầu anh Nguyễn Văn U cấp
dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Chị H không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.
* Tại biên bản lấy lời khai và biên bản hoà giải, bị đơn anh Nguyễn Văn U
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Trần Thị Thu H là vợ
chồng, chung sống với nhau tự nguyện từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Long Chữ, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống
vợ chồng sống vợ chồng rất hạnh phúc, tuy có đôi lần cãi nhau nhưng không trầm
trọng, sau đó vợ chồng tự hoà giải và bỏ qua cho nhau, nay anh U xác định còn
rất thương vợ và muốn được chị H rút đơn khởi kiện ly hôn, cho anh U cơ hội để
được thay đổi bản thân, gia đình được đoàn tụ cùng nhau nuôi các con khôn lớn
trưởng thành, do đó anh U không đồng ý ly hôn với chị Trần Thị Thu H .
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Quá trình chung sống, vợ chồng có
02 con chung là Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 05/01/2009 và Nguyễn Phi P, sinh
ngày 10/8/2016. Nếu trong trường hợp chị H vẫn kiên quyết ly hôn và Toà án
giải quyết ly hôn thì anh U tôn trọng ý nguyện của các con, nếu các con đồng ý ở
với chị H thì anh U đồng ý giao các con cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, nếu các
con muốn anh U trực tiếp chăm sóc thì anh U đồng ý trực tiếp chăm sóc các con.
Về cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Văn U không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Anh U không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa,
Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã thực hiện đúng và đủ quyền,
nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn được Tòa án
triệu tập hợp lệ để tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của
của chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn U. Giao 02 con chung là cháu
Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 05/01/2009 và Nguyễn Phi P, sinh ngày 10/8/2016
3
cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Không xem xét giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung do các
đương sự không yêu cầu.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công
khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem
xét đầy đủ, toàn diện ý kiến của các bên đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn chị Trần Thị Thu
H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Văn U, các
vấn đề khác xác định là không có nên không yêu cầu. Vì vậy, đây là vụ án "Ly
hôn, nuôi con chung" được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015.
- Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn Nguyễn Văn U hiện cư trú
tại: Tổ 5, ấp Thuận Hòa 1, xã Thuận Lợi, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015 thì đây là vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Đ, tỉnh B.
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết
định đưa vụ án ra xét xử cho nguyên đơn Trần Thị Thu H và bị đơn Nguyễn Văn
U nhưng nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý
do. Do đó, Hội đồng xet xử căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015 để xét xử vắng mặt chị H , anh U theo quy định.
- Yêu cầu của đương sự:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Văn U tự
nguyện chung sống với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND xã
Long Chữ, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Đây là hôn nhân hợp pháp, tuân thủ
đầy đủ các quy định của Luật hôn nhân và gia đình hiện hành. Chị Trần Thị Thu
H cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 và từ năm
2023 cả hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là
do anh U thường xuyên đi nhậu, về nhà say xỉn còn có hành vi đánh đập chị H ;
anh U thừa nhận có cãi nhau với chị H . Qua xác minh được biết, chị H và anh U
thường xuyên cãi nhau, anh U còn có hành vi đánh đập chị H như lời chị H trình
bày. Điều đó làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình cảm vợ chồng và hạnh phúc
gia đình, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Anh U xác định vẫn
còn yêu thương vợ và mong muốn chị H cho cơ hội để anh U thay đổi và đoàn tụ
gia đình. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt thông báo hòa
giải để tạo điều kiện cho các bên có cơ hội hoà giải, đoàn tụ gia đình nhưng anh
Nguyễn Văn U vắng mặt, điều này thể hiện anh U thờ ơ, không mong muốn hàn
gắn tình cảm vợ chồng; Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng thực sự đã hết,
cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị H
đã cương quyết yêu cầu được ly hôn, không đoàn tụ được với anh U. Vì vậy, Hội
đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên đã trở nên

4
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được. Do đó, cần áp dụng các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
giải quyết cho chị Trần Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn U là phù
hợp.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, chị H và anh U có 02 con chung
là cháu Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày 05/01/2009 và Nguyễn Phi P, sinh ngày
10/8/2016 hiện hai con đang sống cùng chị H . Chị H có yêu cầu được trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đối với các con chung. Quá trình
thu thập chứng cứ các cháu Nguyễn Thanh Ph, Nguyễn Phi P đã trên 07 tuổi và
đều có nguyện vọng được ở cùng chị H . Do vậy, cần tôn trọng nguyện vọng của
các cháu, nên cần áp dụng các điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình cần giao 02
con chung là Nguyễn Thanh Ph và Nguyễn Phi P cho chị H trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định của pháp luật cũng
như nguyện vọng của các cháu.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh U
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Tại phiên tòa, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù
hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Đương sự phải nộp theo quy
định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39;
các điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Thu H .
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn
Văn U.
2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thanh Ph, sinh ngày
05/01/2009 và Nguyễn Phi P, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Trần Thị Thu H trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con
chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền
này. Trong thời gian nuôi con, các bên có quyền đề nghị Tòa án có thẩm quyền
xem xét giải quyết việc cấp dưỡng hoặc việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
5
theo quy định pháp luật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: Không xem
xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Trần Thị Thu H
phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010186 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của
pháp luật./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh B;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã
Chữ, huyện C, tỉnh N;
- Các đương sự;
- Lưu: HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
H T
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Bản án số 04/2025/HNGĐ-PT ngày 13/03/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm