Bản án số 455/2024/HNGĐ-ST ngày 28/10/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 455/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 455/2024/HNGĐ-ST ngày 28/10/2024 của TAND huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trần Văn Thời (TAND tỉnh Cà Mau)
Số hiệu: 455/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/10/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 455/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28-10-2024
V/v tranh chấp xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Việt Xô.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Việt Thắng.
Ông Hồ Quang Minh.
- Thư phiên toà: Đoàn Thuý Vân Thư Toà án nhân dân huyện
Trần Văn Thời.
Ngày 28 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 531/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8
năm 2024 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
422/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Trần Thúy S; Sinh năm: 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Mai Văn N; Sinh năm: 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trần Thúy S trình bày: ông Mai Văn N tự nguyện chung sống cùng
nhau vào năm 2003, không đăng kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do
sự bất đồng quan điểm, lối sống, tính tình không hòa hợp nhau. Do không thể tiếp
tục sống chung được nên bà yêu cầu ly hôn với ông N.
Thời gian chung sống, bà và ông N có 02 con chung tên Mai Diễm H, sinh năm
2004 Mai Thị Phương U, sinh ngày 09/4/2013, cháu U hiện do ông N đang trực
tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, bà giao con là cháu U cho ông N nuôi, bà không cấp dưỡng
cho con; đối với Mai Diễm H đã thành niên, nên bà không đặt ra yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt
không lý do và không có ý kiến phản hồi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của nguyên đơn bị đơn trú tại huyện T nên vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh
2
Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Trần Thúy S yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt ông Mai
Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không do; căn
cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa S ông N được xác lập vào năm
2003, nhưng chưa đăng ký kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự, thủ tục theo quy định
của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập, căn cứ Điều 53 và khoản 1 Điều
14 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận S và ông N là vợ chồng.
[4] Về con chung: S ông N 02 con chung, sau khi ly hôn bà S thống
nhất giao con là Mai Thị Phương U cho ông N nuôi, xét thấy thực tế ông N đang trực
tiếp nuôi cháu U, nên chấp nhận giao Mai Thị Phương U cho ông N nuôi là đúng theo
quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đối với con chung Mai Diễm
H đã thành niên, bà S không đặt ra yêu cầu, nên không giải quyết.
Về cấp dưỡng cho con, S không cấp dưỡng, ông N không ý kiến gì, nên
không giải quyết.
S không trực tiếp nuôi con quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con
theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[5] Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu giải quyết, ông N không có ý kiến gì,
nên không giải quyết. Trường hợp sau này các đương sự có yêu cầu giải quyết sẽ yêu
cầu bằng vụ kiện khác.
[6] Về nợ chung: S không yêu cầu, ông N không ý kiến gì, nên không
giải quyết.
[7] Về án phí: Bà S chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[8] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1
Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
3
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Trần Thúy S ông Mai Văn N
là vợ chồng.
2. Về con chung: Ông Mai Văn N nuôi con chung tên Mai Thị Phương U, sinh
ngày 09/4/2013, hiện đang cùng ông N. Về cấp dưỡng cho con ông N không yêu
cầu, nên không giải quyết.
S quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở
nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con
của ông N.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thúy S phải chịu 300.000 đồng, S đã
nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu s0005507 ngày 15/8/2024 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được khấu trừ.
Đương sự quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản
án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Trần Văn Thời;
- Chi cục THADS huyện Trần văn Thời;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- UBND thị trấn Sông Đốc;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Việt Xô
Tải về
Bản án số 455/2024/HNGĐ-ST Bản án số 455/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 455/2024/HNGĐ-ST Bản án số 455/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất